Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Daygra 50 Abbott
Thành phần hoạt chất: Sildenafil 50mg(dưới dạng Sildenafil citrat).
2. Công dụng của Daygra 50 Abbott
Daygra 50mg được chỉ định dùng để điều trị tình trạng rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứng ở nam giới.
3. Liều lượng và cách dùng của Daygra 50 Abbott
Cách dùng
Uống thuốc 1 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. Không dùng quá 1 lần mỗi ngày.
Liều dùng
Người lớn
Liều thông thường là 50 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh. Liều tối đa khuyên dùng là 100 mg/ngày.
Người trên 65 tuồi
Liều khởi đầu 25 mg.
Người suy gan
Liều khởi đầu 25 mg.
Người suy thận
Liều khởi đầu 25 mg ở những người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
Người đang dùng các thuốc khác
Liều khởi đầu không quá 25 mg/ngày nếu đang dùng siIdenafil với thuốc ức chế enzym cytochrom P450 3A4. Không dùng quá 25 mg mỗi 48 giờ khi dùng chung với ritonavir. Liều khởi đầu 25 mg nên được cân nhắc ở bệnh nhân được ổn định với thuốc chẹn alpha. Không nên dùng liều cao hơn trong vòng 4 giờ dùng thuốc chẹn alpha do nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Daygra 50 Abbott
Thuốc Daygra 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người đang dùng những chất cung cấp oxid nitric, các nitrat hữu cơ hay nitrit hữu cơ.
Người bị suy gan nặng, hạ huyết áp, mới bị đột quỵ hay nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, suy tim, rối loạn võng mạc như viêm võng mạc sắc tố.
5. Thận trọng khi dùng Daygra 50 Abbott
Nên chẩn đoán rối loạn cương dương và xác định các nguyên nhân tiềm ẩn trước khi điều trị với sildenafil.
Trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ nên chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì nguy cơ về tim mạch liên quan với hoạt động tình dục có thể xảy ra. Nên tránh dùng sildenafil nếu có các vấn đề về tim đủ nặng để gây nguy hiểm khi hoạt động tình dục.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân suy gan hay suy thận nặng và có thể giảm liều sildenafil khi cần thiết.
Cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân có các biến dạng về giải phẫu dương vật hay có rối loạn huyết học gây ra chứng cương cứng dương vật.
Dùng thuốc thận trọng nếu đã từng bị đột quỵ, loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, tăng huyết áp hay hạ huyết áp nặng, suy tim, đau thắt ngực không ổn định (trong vòng 6 tháng trước đó).
Tính an toàn và hiệu quả của việc phối hợp sildenafil với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu và những phối hợp này không được khuyên dùng.
Không dùng thuốc này cho trẻ em.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Không dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Những người đã từng bị chóng mặt hoặc rối loạn thị giác không nên lái xe hay vận hành những máy móc nguy hiểm.
8. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng thuốc Daygra 50, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ thần kinh: Đau đầu.
Mạch máu: Đỏ bừng mặt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Chưa có báo cáo.
Không xác định tần suất
Mắt: Rối loạn thị giác, đau mắt và đỏ mắt.
Hệ thần kinh: Chóng mặt, ngất, xuất huyết mạch máu não, thiếu máu thoáng qua.
Hệ hô hấp – lồng ngực: Sung huyết mũi, chảy máu cam.
Hệ sinh sản: Co cứng dương vật.
Da: Nổi mẩn da.
Hệ tiêu hóa: Nôn.
Tai: Giảm hoặc mất thính lực.
Hệ tim mạch: Cơn đau tim, đột quỵ, loạn nhịp tim, cơn tăng huyết áp cấp và đột tử.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng về tim (như chóng mặt, buồn nôn và đau ngực) trong quá trình sinh hoạt tình dục hay các tác dụng ngoại ý trở nên trầm trọng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Tương tác với các thuốc khác
Sildenafil có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat hữu cơ, nitrit hữu cơ và chống chỉ định dùng sildenafil ở những người đang dùng các thuốc này.
Sildenafil cũng có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nicorandil và nên tránh dùng chung 2 thuốc này.
Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra khi dùng chung sildenafil với thuốc chẹn alpha.
Các thuốc ức chế enzym cytochrom P450 3A4 như cimetidin, delavirdin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol và thuốc ức chế HlV-protease có thể làm giảm độ thanh thải của sildenafil.
Nồng độ trong huyết tương của sildenafil tăng đáng kể bởi ritonavir.
Nước ép bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương.
Thuốc cảm ứng enzym cytochrom P450 3A4 như rifampicin có khả năng làm giảm nồng độ trong huyết tương của sildenafil.
10. Dược lý
Sildenafil, một loại thuốc dùng đường uống trong điều trị rối loạn cương dương (ED), là thuốc ức chế chọn lọc guanosin monophosphat vòng (cGMP) - phosphodiesterase đặc hiệu type 5 (PDE5).
Cơ chế sinh lý của sự cương dương vật kéo theo sự giải phóng oxid nitric (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục. Sau đó, NO hoạt hóa men guanylat cyclase, men này làm tăng nồng độ cGMP, từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu ở thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.
Sildenafil không có tác dụng làm giãn trực tiếp trên thể hang phân lập ở người nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5, chất này có tác dụng phân hủy cGMP trong thể hang. Khi kích thích tình dục gây ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 bởi sildenafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang, từ đó làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang. Ở liều khuyến cáo, siidenafil không có tác dụng nếu không có kích thích tình dục kèm theo.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống một liều sildenafil, thuốc được hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 40%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 - 120 phút. Mức độ hấp thu giảm khi uống thuốc cùng với thức ăn.
Phân bố
Sildenafil được phân bố rộng khắp các mô và khoảng 96% gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi enzym cytochrom P450 3A4. Chất chuyển hóa chính, N-desmethylsildenafil, cũng có một vài tác dụng.
Thải trừ
Nửa đời thải trừ cuối cùng của siIdenafil và chất chuyển hóa N-desmethyl là khoảng 4 giờ.
Sildenafil được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa, chủ yếu trong phân, và một ít trong nước tiểu. Độ thanh thải có thể giảm ở người già và người suy gan hay suy thận nặng.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Triệu chứng quá liều có thể gồm chóng mặt, choáng hoặc cương cứng kéo dài.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng những biện pháp hỗ trợ chuẩn. Vì sildenafil gắn kết cao với protein huyết tương và không bị thải trừ trong nước tiểu, thẩm phân thận không làm tăng độ thanh thải của thuốc.
12. Bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.