Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Neoamiyu AY
Mỗi 200 mL: L-Isoleucine 1,5 g, L-Leucine 2 g, L-Lysin acetate 1,4 g, L-Methionine 1 g, L-Phenylalanine 1 g, L-threonine 0,5 g, L-Tryptophan 0,5 g, L-Valin 1,5 g; L-Alanin 0,6 g, L-arginin 0,6 g, L-Aspartic acid 0,05 g, L-Glutamic acid 0,05 g, L-histidine 0,5 g, L-Prolin 0,4 g, L-Serin 0,2 g, L-Tyrosin 0,1 g, Aminoacetic acid 0,3 g, Tổng lượng acid amin 12,2 g, Nồng độ acid amin 6,1%kl/tt, L-Cystein 0,05 g; Natri bisulfit 0,05g, Acid acetic băng (điều chỉnh PH) vừa đủ.
Hàm lượng Nitơ toàn phần 8,1 mg/mL. Nồng độ acid amin tự do toàn phần: 5,9 kl/tt%, Acid amin thiết yếu/Acid amin không thiết yếu: 3,21. Các chất điện giải: Na+ khoảng 2 mEq/L, CH3COO- khoảng 47 mEq/L.
Hàm lượng Nitơ toàn phần 8,1 mg/mL. Nồng độ acid amin tự do toàn phần: 5,9 kl/tt%, Acid amin thiết yếu/Acid amin không thiết yếu: 3,21. Các chất điện giải: Na+ khoảng 2 mEq/L, CH3COO- khoảng 47 mEq/L.
2. Công dụng của Neoamiyu AY
Cung cấp các acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp và mãn trong các trường hợp sau: Thiếu protein máu, suy dinh dưỡng, trước và/hoặc sau khi phẫu thuật.
3. Liều lượng và cách dùng của Neoamiyu AY
Cách dùng
Thuốc có dạng dung dịch, dùng đường truyền tĩnh mạch.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc có dạng dung dịch, dùng đường truyền tĩnh mạch.
Liều dùng
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Neoamiyu AY
Hôn mê gan hoặc có thể hôn mê gan (rối loạn cân bằng acid amin có thể bị thúc đẩy làm nặng thêm hoặc dẫn đến hôn mê gan).
Tăng ammoniac huyết (quá tải nitơ có thể làm nặng thêm chứng tăng ammoniac huyết).
Bất thường bẩm sinh trong chuyển hóa acid amin (các acid amin đưa vào có thể không được chuyển hóa làm các triệu chứng nặng thêm).
Tăng ammoniac huyết (quá tải nitơ có thể làm nặng thêm chứng tăng ammoniac huyết).
Bất thường bẩm sinh trong chuyển hóa acid amin (các acid amin đưa vào có thể không được chuyển hóa làm các triệu chứng nặng thêm).
5. Thận trọng khi dùng Neoamiyu AY
Cẩn thận khi dùng (chế phẩm phải được dùng một cách thận trọng cho các bệnh nhân sau)
Rối loạn chức năng tim hoặc tim mạch (lưu lượng tuần hoàn tăng gây gánh nặng cho tim và làm nặng thêm các triệu chứng).
Tổn thương gan hoặc xuất huyết dạ dày ruột (gây tích lũy quá mức acid amin hoặc tăng ammoniac máu).
Rối loạn điện giải nặng hoặc mất thăng bằng acid-bazơ (các triệu chứng có thể nặng thêm khi dùng thuốc).
Thận trọng chung
Dùng Neoamiyu cho bệnh nhân khi chất dinh dưỡng không được cung cấp qua đường miệng hay đường tiêu hóa, mà cần phải nuôi bằng ngoài đường tiêu hóa.
Có báo cáo ghi nhận rằng việc tăng amoniac huyết hoặc rối loạn ý thức có thể xảy ra khi việc dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận là nguồn cung cấp nitơ duy nhất. Vì lẽ đó, ngừng dùng Neoamiyu ngay nếu chậm phản ứng khi nói hoặc thấy có một bất thường như giảm tốc độ và các cử động tự chủ trong suốt quá trình điều trị.
Ở người già
Nói chung các chức năng sinh lý đều giảm ở người già. Nên sử dụng Neoamiyu thận trọng, ví dụ như giảm liều.
Sử dụng ở trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ em (chưa có kinh nghiệm lâm sàng)
Nói chung, chuyển hóa của nhiều acid amin khác nhau chưa phát triển đầy đủ ở trẻ em, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ mới sinh nhẹ cân. Cần thận trọng như theo dõi cẩn thận tỉ mỉ các dấu hiệu lâm sàng và cách giá trị trong phòng thí nghiệm, làm chậm sử dụng thuốc hoặc giảm liều.
Sử dụng khi mang thai, chuyển dạ và thời kỳ cho con bú
Sử dụng thuốc này ở phụ nữ khi mang thai hoặc có thể có thai đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể gặp (chưa xác định được độ an toàn của thuốc này trong thai kỳ).
Không nên dùng cho mẹ trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải dùng Neoamiyu, thì nên ngừng cho con bú (độ an toàn của thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú chưa được xác định).
Cần chú ý khi sử dụng
- Trước khi dùng:
Không được sử dụng dung dịch không hoàn toàn trong suốt.
Một khi đã mở nắp, thuốc phải được sử dụng ngay và thuốc thừa không được sử dụng lại.
- Trong khi dùng:
Bệnh nhân suy thận mãn nằm viện mà không phải lọc máu, trước khi điều trị nên giảm 5 đến 10g protein từ số lượng đạm có trong thức ăn cho mỗi 200mL Neoamiyu.
Thuốc chứa khoảng 2 mEq/l Natri và 47 mEq/l acetat. Trong trường hợp dùng một lượng lớn hoặc có phối hợp với một dịch truyền có chất điện giải cần phải kiểm tra sự thăng bằng điện giải trong cơ thể.
Tốc độ tiêm: Truyền tĩnh mạch chậm.
Rối loạn chức năng tim hoặc tim mạch (lưu lượng tuần hoàn tăng gây gánh nặng cho tim và làm nặng thêm các triệu chứng).
Tổn thương gan hoặc xuất huyết dạ dày ruột (gây tích lũy quá mức acid amin hoặc tăng ammoniac máu).
Rối loạn điện giải nặng hoặc mất thăng bằng acid-bazơ (các triệu chứng có thể nặng thêm khi dùng thuốc).
Thận trọng chung
Dùng Neoamiyu cho bệnh nhân khi chất dinh dưỡng không được cung cấp qua đường miệng hay đường tiêu hóa, mà cần phải nuôi bằng ngoài đường tiêu hóa.
Có báo cáo ghi nhận rằng việc tăng amoniac huyết hoặc rối loạn ý thức có thể xảy ra khi việc dùng chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận là nguồn cung cấp nitơ duy nhất. Vì lẽ đó, ngừng dùng Neoamiyu ngay nếu chậm phản ứng khi nói hoặc thấy có một bất thường như giảm tốc độ và các cử động tự chủ trong suốt quá trình điều trị.
Ở người già
Nói chung các chức năng sinh lý đều giảm ở người già. Nên sử dụng Neoamiyu thận trọng, ví dụ như giảm liều.
Sử dụng ở trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ em (chưa có kinh nghiệm lâm sàng)
Nói chung, chuyển hóa của nhiều acid amin khác nhau chưa phát triển đầy đủ ở trẻ em, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ mới sinh nhẹ cân. Cần thận trọng như theo dõi cẩn thận tỉ mỉ các dấu hiệu lâm sàng và cách giá trị trong phòng thí nghiệm, làm chậm sử dụng thuốc hoặc giảm liều.
Sử dụng khi mang thai, chuyển dạ và thời kỳ cho con bú
Sử dụng thuốc này ở phụ nữ khi mang thai hoặc có thể có thai đòi hỏi phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể gặp (chưa xác định được độ an toàn của thuốc này trong thai kỳ).
Không nên dùng cho mẹ trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải dùng Neoamiyu, thì nên ngừng cho con bú (độ an toàn của thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú chưa được xác định).
Cần chú ý khi sử dụng
- Trước khi dùng:
Không được sử dụng dung dịch không hoàn toàn trong suốt.
Một khi đã mở nắp, thuốc phải được sử dụng ngay và thuốc thừa không được sử dụng lại.
- Trong khi dùng:
Bệnh nhân suy thận mãn nằm viện mà không phải lọc máu, trước khi điều trị nên giảm 5 đến 10g protein từ số lượng đạm có trong thức ăn cho mỗi 200mL Neoamiyu.
Thuốc chứa khoảng 2 mEq/l Natri và 47 mEq/l acetat. Trong trường hợp dùng một lượng lớn hoặc có phối hợp với một dịch truyền có chất điện giải cần phải kiểm tra sự thăng bằng điện giải trong cơ thể.
Tốc độ tiêm: Truyền tĩnh mạch chậm.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
8. Tác dụng không mong muốn
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
10. Dược lý
Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Nồng độ trong huyết tương của các acid amin trên người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch Neoamiyu 200mL trong 2 giờ và 400mL trong 4 giờ đã được xác định. Nồng độ trong huyết tương của các acid amin thiết yếu, arginin và histidin tăng ngay lập tức sau khi truyền tĩnh mạch các liều trên. Những nồng độ này nhanh chóng giảm xuống trong vòng 2 giờ sau đó và trở lại bình thường 24 giờ sau khi truyền tĩnh mạch. Không có thay đổi đáng chú ý nào đối với nồng độ của các acid amin khác trong huyết tương.
Tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu của các acid amin trên người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch Neoamiyu với liều 200 và 400mL đã được xác định từ thời điểm bắt đầu điều trị cho đến 6 giờ, sau khi kết thúc điều trị. Tổng tỷ lệ acid amin bài tiết trong nước tiểu chỉ chiếm 2,63% và 1,89% tương ứng liều dùng nói trên.
Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Neoamiyu được tiêm vào trong phúc mạc chuột suy thận mãn có chế độ ăn giảm protein trong 12 tuần. Thuốc cải thiện dinh dưỡng và vẫn duy trì chức năng thận.
Neoamiyu được tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận cấp và mãn: không thấy tăng nồng độ amoniac huyết đã được ghi nhận khi sử dụng các chế phẩm acid amin thiết yếu. Thêm vào đó, việc thay đổi nồng độ amino acid tự do trong huyết tương hầu như nằm trong khoảng giới hạn bình thường.
Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận mãn đang được lọc máu qua phúc mạc đã ngăn cản sự giảm protein huyết tương.
Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận mãn đã làm tăng sự kết hợp của Leucin được đánh dấu 15N vào protein của cơ và huyết tương, và làm giảm bài tiết 3-methylhistidin qua nước tiểu.
Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chó bị suy thận mãn làm cải thiện sự cân bằng nitơ trong khi đó vẫn duy trì mức nitơ của urê trong huyết tương thấp. Thuốc không gây triệu chứng nôn hoặc buồn nôn là các triệu chứng đã gặp với các chế phẩm acid amin thiết yếu.
Nồng độ trong huyết tương của các acid amin trên người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch Neoamiyu 200mL trong 2 giờ và 400mL trong 4 giờ đã được xác định. Nồng độ trong huyết tương của các acid amin thiết yếu, arginin và histidin tăng ngay lập tức sau khi truyền tĩnh mạch các liều trên. Những nồng độ này nhanh chóng giảm xuống trong vòng 2 giờ sau đó và trở lại bình thường 24 giờ sau khi truyền tĩnh mạch. Không có thay đổi đáng chú ý nào đối với nồng độ của các acid amin khác trong huyết tương.
Tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu của các acid amin trên người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền tĩnh mạch Neoamiyu với liều 200 và 400mL đã được xác định từ thời điểm bắt đầu điều trị cho đến 6 giờ, sau khi kết thúc điều trị. Tổng tỷ lệ acid amin bài tiết trong nước tiểu chỉ chiếm 2,63% và 1,89% tương ứng liều dùng nói trên.
Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Neoamiyu được tiêm vào trong phúc mạc chuột suy thận mãn có chế độ ăn giảm protein trong 12 tuần. Thuốc cải thiện dinh dưỡng và vẫn duy trì chức năng thận.
Neoamiyu được tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận cấp và mãn: không thấy tăng nồng độ amoniac huyết đã được ghi nhận khi sử dụng các chế phẩm acid amin thiết yếu. Thêm vào đó, việc thay đổi nồng độ amino acid tự do trong huyết tương hầu như nằm trong khoảng giới hạn bình thường.
Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận mãn đang được lọc máu qua phúc mạc đã ngăn cản sự giảm protein huyết tương.
Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chuột bị suy thận mãn đã làm tăng sự kết hợp của Leucin được đánh dấu 15N vào protein của cơ và huyết tương, và làm giảm bài tiết 3-methylhistidin qua nước tiểu.
Neoamiyu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm của chó bị suy thận mãn làm cải thiện sự cân bằng nitơ trong khi đó vẫn duy trì mức nitơ của urê trong huyết tương thấp. Thuốc không gây triệu chứng nôn hoặc buồn nôn là các triệu chứng đã gặp với các chế phẩm acid amin thiết yếu.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
12. Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.