Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Bổ thận dương TW3
Thục Địa có hàm lượng 308 mg.
Hoài sơn có hàm lượng 154 mg.
Táo nhục có hàm lượng 154 mg.
Củ Súng có hàm lượng 154 mg.
Thạch Hộc có hàm lượng 115 mg.
Phấn tỳ giải có hàm lượng 77mg.
Phụ tử chế có hàm lượng 38 mg.
Quế có hàm lượng 38 mg.
Hoài sơn có hàm lượng 154 mg.
Táo nhục có hàm lượng 154 mg.
Củ Súng có hàm lượng 154 mg.
Thạch Hộc có hàm lượng 115 mg.
Phấn tỳ giải có hàm lượng 77mg.
Phụ tử chế có hàm lượng 38 mg.
Quế có hàm lượng 38 mg.
2. Công dụng của Bổ thận dương TW3
-Thuốc dùng cho cả nam và nữ trong các trường hợp thận hư, thận yếu: tiểu tiện nhiều lần, chân tay tê mỏi, đau lưng, mỏi gối, tóc bạc sớm, sinh lý yếu.
-Nam giới dùng trong các trường hợp di mộng tinh, xuất tinh sớm, yếu sinh lý do bệnh tiểu đường, giảm chất lượng cũng như số lượng tinh trùng, giúp cải thiện và làm chậm quá trình mãn dục nam.
-Nữ giới dùng trong các trường hợp kinh nguyệt không đều, bốc hoả, đổ mồ hôi, sạm da, nám má, khí hư, bạch đới.
-Nam giới dùng trong các trường hợp di mộng tinh, xuất tinh sớm, yếu sinh lý do bệnh tiểu đường, giảm chất lượng cũng như số lượng tinh trùng, giúp cải thiện và làm chậm quá trình mãn dục nam.
-Nữ giới dùng trong các trường hợp kinh nguyệt không đều, bốc hoả, đổ mồ hôi, sạm da, nám má, khí hư, bạch đới.
3. Liều lượng và cách dùng của Bổ thận dương TW3
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Uống trước khi ăn 30 phút.
Liều dùng
Ngày uống 2 lần.
-Trẻ em 10 - 15 tuổi: uống 1 viên/lần.
-Người lớn:
+Liều dự phòng: 1 - 2 viên/lần.
+Liều điều trị: 2 - 3 viên/lần.
+Liều duy trì: 1 viên/lần.
Mỗi đợt dùng từ 30 - 45 ngày để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Uống trước khi ăn 30 phút.
Liều dùng
Ngày uống 2 lần.
-Trẻ em 10 - 15 tuổi: uống 1 viên/lần.
-Người lớn:
+Liều dự phòng: 1 - 2 viên/lần.
+Liều điều trị: 2 - 3 viên/lần.
+Liều duy trì: 1 viên/lần.
Mỗi đợt dùng từ 30 - 45 ngày để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
4. Chống chỉ định khi dùng Bổ thận dương TW3
-Không dùng thuốc cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Bổ thận dương TW3 (viên nang cứng). -Phụ nữ đang mang thai.
-Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống.
-Không sử dụng thuốc cho người mắc bệnh cao huyết áp, suy tim.
-Người bị thận âm hư.
-Trẻ em từ 15 tuổi trở xuống.
-Không sử dụng thuốc cho người mắc bệnh cao huyết áp, suy tim.
-Người bị thận âm hư.
5. Thận trọng khi dùng Bổ thận dương TW3
Kiêng ăn các thức ăn cay, nóng, kích thích trong khi dùng thuốc.
Thận trọng đối với người tăng huyết áp.
Thận trọng đối với người tăng huyết áp.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng cho người đang mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú có thể dùng .
Phụ nữ đang cho con bú có thể dùng .
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu.
8. Tác dụng không mong muốn
Chưa thấy có.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
10. Dược lý
Dược lực học -Nhung hươu, Cao Ban long: Có tác dụng ôn thận tráng dương, bổ huyết, cường tráng gân cốt, trị hư lao.
-Nhân sâm: Có tác dụng bổ ích huyết, sinh tân dịch, an thần, tăng trí nhớ.
-Ba kích, Bạch truật, Cẩu tích, Đỗ trọng, Hà thủ ô đỏ, Nhục thung dung, Thỏ ty tử, Tục đoạn, Xuyên khung, Viễn chí: Có tác dụng trừ phong thấp, ấm thận trợ dương, ích huyết, mạnh gân cốt.
-Bách hợp, Cam thảo, Câu kỷ tử, Đảng sâm, Đương quy, Hoài sơn, Liên nhục: Có tác dụng bổ tỳ vị, ích khí, sinh tân dịch, giải khát, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, dưỡng tâm, an thần, bổ huyết, điều kinh, lợi gan, thông huyết, tiêu sưng.
-Bạch linh, Thục địa, Trạch tả: Có tác dụng bổ tinh tuỷ, nuôi can thận, dưỡng âm.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
-Nhân sâm: Có tác dụng bổ ích huyết, sinh tân dịch, an thần, tăng trí nhớ.
-Ba kích, Bạch truật, Cẩu tích, Đỗ trọng, Hà thủ ô đỏ, Nhục thung dung, Thỏ ty tử, Tục đoạn, Xuyên khung, Viễn chí: Có tác dụng trừ phong thấp, ấm thận trợ dương, ích huyết, mạnh gân cốt.
-Bách hợp, Cam thảo, Câu kỷ tử, Đảng sâm, Đương quy, Hoài sơn, Liên nhục: Có tác dụng bổ tỳ vị, ích khí, sinh tân dịch, giải khát, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, dưỡng tâm, an thần, bổ huyết, điều kinh, lợi gan, thông huyết, tiêu sưng.
-Bạch linh, Thục địa, Trạch tả: Có tác dụng bổ tinh tuỷ, nuôi can thận, dưỡng âm.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Chưa thấy có.
12. Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.