Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Nomigrain 5mg Torrent
Mỗi viên nang chứa:
Flunarizine HCl tương đương với Flunarizine 5 mg
Tá dược: Lactose, Starch, Talc, Dibasic Calcium Phosphate (Anhydrous), Magnesium Stearate
Flunarizine HCl tương đương với Flunarizine 5 mg
Tá dược: Lactose, Starch, Talc, Dibasic Calcium Phosphate (Anhydrous), Magnesium Stearate
2. Công dụng của Nomigrain 5mg Torrent
Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
3. Liều lượng và cách dùng của Nomigrain 5mg Torrent
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn < 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi)
Dùng 5mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.
Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc.
Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân < 65 tuổi:
Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Trẻ em
Trẻ em > 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Trẻ em < 12 tuổi:
Chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn < 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi)
Dùng 5mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.
Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc.
Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân < 65 tuổi:
Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Trẻ em
Trẻ em > 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
Trẻ em < 12 tuổi:
Chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Nomigrain 5mg Torrent
Mẫn cảm với flunarizin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Có triệu chứng của bệnh parkinson từ trước khi điều trị.
Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp.
Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.
Có triệu chứng của bệnh parkinson từ trước khi điều trị.
Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp.
Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.
5. Thận trọng khi dùng Nomigrain 5mg Torrent
Do tác dụng an thần hoặc buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân trong khi dùng Nomigrain, bệnh nhân nên thận trọng đối với các hoạt động mà cần sự tinh táo hay các đáp ứng nhanh nhẹn và chính xác chẳng hạn như vận hành máy móc hay lái xe, cho đến khi đáp ứng với thuốc đã được xác định. Flunarize được chuyển hoá ở gan, vì vậy nên thận trọng khi sử dụng flunarizine ờ những bệnh nhân bị suy gan.
Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.
Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin.
Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Cần theo dõi người bệnh thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.
Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị với flunarizin.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về Nomigrain sử dụng trong thai kỳ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc trong những trường hợp này, khi nó là chỉ định bắt buộc.
Thời kỳ cho con bú
Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về Nomigrain sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Do đó, chỉ nên dùng thuốc trong những trường hợp này, khi nó là chỉ định bắt buộc.
Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về Nomigrain sử dụng trong thai kỳ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc trong những trường hợp này, khi nó là chỉ định bắt buộc.
Thời kỳ cho con bú
Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về Nomigrain sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Do đó, chỉ nên dùng thuốc trong những trường hợp này, khi nó là chỉ định bắt buộc.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng thuốc.
8. Tác dụng không mong muốn
Nomigrain được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý chủ yếu là an thần xuất hiện ở khoảng 7% bệnh nhân. Các tác dụng ngoại ý khác xuất hiện dưới 1% bệnh nhân đã được báo cáo là nhức đầu, đau dạ dày, buồn nôn, mất ngủ, khô miệng và nổi ban.
Tác dụng ngoại ý trên ngoại tháp được quy cho Normigrain đã được báo cáo trong những trường họp hiếm và chỉ gặp ở người già. Đôi khi Normigrain làm tăng nhẹ thể trọng, thường là có tính tạm thời.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tác dụng ngoại ý trên ngoại tháp được quy cho Normigrain đã được báo cáo trong những trường họp hiếm và chỉ gặp ở người già. Đôi khi Normigrain làm tăng nhẹ thể trọng, thường là có tính tạm thời.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
9. Tương tác với các thuốc khác
Bằng chứng ở những bệnh nhân bị động kinh cho thấy rằng flunarizine không ảnh hưởng trên dược động học của phenytoin, carbamazepine và valproic acid, nó làm giảm nồng độ trong huyết tương của mephenytoin. Nồng độ ở trạng thái ổn định của Nomigrain bị giảm khi sừ dụng đồng thời với hai hay nhiều hơn các thuốc chống co giật. Buồn ngủ nhiều có thể xày ra khi dùng rượu, thuốc gây ngủ hay thuốc an thần cùng lúc với Nomigrain.
10. Dược lý
Dược lực học
Nomigrain được cho là ức chế dòng calcium đi vào tế bào trong các trường hợp calcium đi vào tế bào quá nhiều và gây tổn thương cho tế bào do quá tải calcium. Do đó thuốc được xếp vào loại chất ức chế quá tải calcium.
Nomigrain cũng ức chế sự co cơ trơn do sự đi vào của calcium ngoại bào. Nomigrain làm giảm độ cứng của màng hồng cầu do quá tải calcium và cũng làm giảm tác dụng của thiếu oxy trong tế bào não. Normigrain cũng cho thấy tác dụng làm ức chế tiền đình cũng như các tính chất kháng histamine và chống co giật.
Dược động học
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Nomigrain xuất hiện 2 đến 4 giờ sau khi uống. Nomigrain được phân bố rộng rãi vào mô. Nó được chuyển hoá rộng rãi bởi sự N - dealkyl oxi hoá, hydroxy hoá nhân thơm và liên hợp glucuronic và được đào thải trong mật. Thời gian bán huỷ kết thúc của Nomigrain vào khoảng 18 ngày ở người khoẻ mạnh.
Nomigrain được cho là ức chế dòng calcium đi vào tế bào trong các trường hợp calcium đi vào tế bào quá nhiều và gây tổn thương cho tế bào do quá tải calcium. Do đó thuốc được xếp vào loại chất ức chế quá tải calcium.
Nomigrain cũng ức chế sự co cơ trơn do sự đi vào của calcium ngoại bào. Nomigrain làm giảm độ cứng của màng hồng cầu do quá tải calcium và cũng làm giảm tác dụng của thiếu oxy trong tế bào não. Normigrain cũng cho thấy tác dụng làm ức chế tiền đình cũng như các tính chất kháng histamine và chống co giật.
Dược động học
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Nomigrain xuất hiện 2 đến 4 giờ sau khi uống. Nomigrain được phân bố rộng rãi vào mô. Nó được chuyển hoá rộng rãi bởi sự N - dealkyl oxi hoá, hydroxy hoá nhân thơm và liên hợp glucuronic và được đào thải trong mật. Thời gian bán huỷ kết thúc của Nomigrain vào khoảng 18 ngày ở người khoẻ mạnh.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Dựa trên tác dụng dược lý học của thuốc có thể xảy ra buồn ngủ và vô cảm. Trong một vài trường hợp của quá liều cấp (lên đến 600mg dùng 1 lần) đã được báo cáo và các triệu chứng đã được quan sát bao gồm các ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, lú lẫn và các ảnh hưởng trên hệ tim mạch như nhịp tim nhanh.
Điều trị liều cấp bao gồm dùng than hoạt tính, gây nôn hoặc rửa dạ dày và các biện pháp điều trị hỗ trợ. Chưa biết thuốc giải độc đặc hiệu.
Điều trị liều cấp bao gồm dùng than hoạt tính, gây nôn hoặc rửa dạ dày và các biện pháp điều trị hỗ trợ. Chưa biết thuốc giải độc đặc hiệu.
12. Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.