lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Dung dịch bôi hỗ trợ điều trị mụn trứng cá Dalacin T 1% Pfizer hộp 1 chai 30 ml

Dung dịch bôi hỗ trợ điều trị mụn trứng cá Dalacin T 1% Pfizer hộp 1 chai 30 ml

Danh mục:Thuốc tác động lên da, móng, tóc
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:Dung dịch
Thương hiệu:Pfizer
Số đăng ký:VN-7785-09
Nước sản xuất:Hoa Kỳ
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Dalacin T 1% Pfizer

Clindamycin 10 mg

2. Công dụng của Dalacin T 1% Pfizer

Thuốc Dalcin T được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dung dịch bôi tại chỗ clindamycin được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.

3. Liều lượng và cách dùng của Dalacin T 1% Pfizer

Cách dùng Thuốc bôi ngoài da. Liều dùng Bôi một lớp mỏng dung dịch clindamycin lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định khi dùng Dalacin T 1% Pfizer

Thuốc Dalcin T chống chỉ định trong các trường hợp sau: Chống chỉ định clindamycin bôi bôi tại chỗ ở những người có tiền sử quá mẫn với clindamycin hoặc lincomycin. Chống chỉ định clindamycin bôi tại chỗ ở những người có tiền sử bệnh viêm đại tràng liên quan đến dùng kháng sinh.

5. Thận trọng khi dùng Dalacin T 1% Pfizer

Clindamycin dùng đường uống hoặc ngoài đường tiêu hóa, cũng như hầu hết các kháng sinh khác, được phát hiện có liên quan tới tiêu chảy và viêm đại tràng giả mạc nghiêm trọng. Sử dụng clindamycin bôi tại chỗ làm hấp thu kháng sinh qua bề mặt da (xem mục 5.2. Các đặc tính dược động học). Đã có những báo cáo không thường xuyên về tiêu chảy và viêm ruột kết liên quan đến việc sử dụng clindamycin bôi tại chỗ. Do đó, bác sỹ nên được cảnh báo về việc có thể xuất hiện tiêu chảy và viêm ruột kết liên quan đến dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xảy ra, nên dừng dùng thuốc và có quy trình chẩn đoán phù hợp và điều trị nếu cần thiết. Tiêu chảy, viêm ruột kết và viêm đại tràng giả mạc đã được quan sát thấy khi bắt đầu điều trị cho đến vài tuần sau khi dừng điều trị bằng clindamycin đường uống và dùng ngoài đường tiêu hóa. Dung dịch clindamycin bôi tại chỗ chứa alcol bazơ là chất có thể gây rát và kích ứng mắt, màng nhầy và làm trầy da.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai Các nghiên cứu về độc tính học sinh sản ở chuột và thỏ theo đường uống và đường dưới da của clindamycin không cho thấy bằng chứng nào về việc làm suy giảm khả năng sinh sản hay gây hại cho thai nhi do clindamycin, ngoại trừ ở các liều lượng gây độc cho mẹ. Nghiên cứu trên khả năng sinh sản của động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người. Trong các thử nghiệm lâm sàng với phụ nữ đang mang thai, việc dùng clindamycin theo đường toàn thân trong suốt ba tháng thứ hai và ba tháng cuối của thai kỳ không liên quan đến việc tăng tần suất xuất hiện dị tật bẩm sinh. Clindamycin được dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ khi thực sự cần thiết. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu của thai kỳ. Thời kỳ cho con bú Hiện chưa có dữ liệu chứng minh clindamycin có bài tiết vào sữa mẹ hay không sau khi dùng clindamycin bôi tại chỗ. Tuy nhiên, clindaymycin dùng đường uống và ngoài đường tiêu hóa đã được báo cáo xuất hiện trong sữa mẹ. Do các nguy cơ tiềm tàng về các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, cần quyết định xem nên dừng việc cho bú hay dừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống.

8. Tác dụng không mong muốn

Kích ứng tại chỗ: mày đay, khô da, viêm chân lông, viêm da. Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đi ngoài, đi ngoài ra máu và viêm đại tràng.

9. Tương tác với các thuốc khác

Clindamycin dùng toàn thân được thấy có đặc tính chẹn thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ khác. Do vậy, cần thận trọng trên các bệnh nhân đang dùng các thuốc này.

10. Dược lý

Dược lực học Vi sinh học Mặc dù clindamycin phosphat không có họat tính trên in vitro, chất này sẽ được thủy phân nhanh chóng trong môi trường in vivo thành clindamycin có hoạt tính ức chế vi khuẩn. Clindamycin được thấy là có tác dụng chống các chủng phân lập của các vi sinh vật sau trên in vitro. Các cầu khuẩn gram dương ái khí, gồm: Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) (các chủng sinh men penicillinase và không sinh penicillinase). Khi thử nghiệm trên in vitro, một số chủng tụ cầu kháng với erythromycin ban đầu đã nhanh chóng kháng với clindamycin. Tụ cầu da (Staphylococcus epidermidis) (các chủng sinh men penicillinase và không sinh penicillinase). Khi thử nghiệm trên in vitro, một số chủng tụ cầu kháng với erythromycin ban đầu đã nhanh chóng kháng với clindamycin. Liên cầu (Streptococci, ngoại trừ Enterococcus faecalis). Phế cầu (Pneumococci). Các trực khuẩn gram âm kỵ khí. Các trực khuẩn gram dương kỵ khí không tạo nha bào, gồm: Propionibacterium. Eubacterium. Loài Actinomyces. Các cầu khuẩn gram dương kỵ khí và vi ái khí, gồm: Loài Peptococcus. Loài Peptostreptococcus. Liên cầu vi ái khí. Clostridia: Clostridia kháng với clindamycin nhiều hơn hầu hết các vi khuẩn kỵ khí. Hầu hết các Clostridium perfringens nhạy cảm nhưng các loài khác như C. sporogenes và C. tertium thì thường kháng với clindamycin. Cần làm xét nghiệm về khả năng nhạy cảm. Kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin đã được chứng minh. Đối kháng nhau giữa clindamycin và erythromycin được chứng minh qua nghiên cứu in vitro. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được biết đến. Dược động học Sau khi bôi tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphat với nồng độ tương đương 10mg/ml clindamycin trong dung dịch nước và isopropyl alcohol, nồng độ clindamycin tìm thấy trong huyết thanh rất tháp (0 - 3mg/ml) và dưới 0,2% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng clindamycin. Hoạt tính của clindamycin được chứng minh trên những bệnh nhân có mụn trứng cá. Nồng độ kháng sinh có hoạt tính trung bình lấy từ mụn trứng cá sau khi sử dụng clindamycin bôi tại chỗ trong 4 tuần là 597mcg/g (thay đổi từ 0 - 1490). Trên in vitro, clindamycin ức chế tất cả mụntrứng cá do Propionibacterim trong lô vi khuẩn thử nghiệm (MIC 0,4mcg/ml). Lượng acid béo tự do trên bề mặt da giảm từ xấp xỉ 14% xuống 2% sau khi bôi clindamycin. Sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi Không có đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên trong các nghiên cứu lâm sàng về clindamycin bôi tại chỗ để kết luận liệu đáp ứng ở nhóm đối tượng này có khác với các nhóm đối tượng trẻ hơn hay không.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Clindamycin bôi tại chỗ có thể được hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần được chỉ định khi cần thiết.

12. Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(2 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.5/5.0

1
1
0
0
0