Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Cloderm Cream
Clobetasol propionate 0.0568%
2. Công dụng của Cloderm Cream
Ðiều trị bệnh vẩy nến, và eczema dai dẳng ở da đầu.
Clobetasol là một Corticosteroid dùng ngoài có hoạt lực mạnh, được chỉ định sử dụng trong điều trị ngắn ngày cho một số bệnh da không đáp ứng với các steroid có hoạt lực yếu hơn.
3. Liều lượng và cách dùng của Cloderm Cream
Cách dùng
Dùng ngoài da.
Liều dùng
Rửa sạch và lau khô vùng da bị bệnh. Bôi một lớp mỏng Hoe cloderm lên vùng da bị bệnh và chà xát kỹ một hoặc hai lần mỗi ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu các triệu chứng bệnh không thuyên giảm. Chế phẩm này chỉ dùng để điều trị cho tình trạng bệnh hiện tại của bạn mà thôi. Không được để cho người khác dùng chung thuốc và sau khi điều trị xong phải vứt bỏ chai thuốc thừa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Cloderm Cream
Quá mẫn với chế phẩm này, nhiễm trùng da đầu, bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi kể cả viêm da.
5. Thận trọng khi dùng Cloderm Cream
Ngưng dùng thuốc nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn xuất hiện. Độ an toàn của việc dùng thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ dùng thuốc khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể có đối với thai nhi hoặc trẻ nhũ nhi. Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em vì khả năng hấp thụ thuốc toàn thân có thể xảy ra khi dùng tại chỗ do đó gây ra tình trạng chậm phát triển. Thận trọng khi bôi thuốc trên diện rộng. Tránh dùng thuốc liên tục trong thời gian dài. Không dùng thuốc để nhỏ mắt.
Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Độ an toàn của việc dùng thuốc trong thời gian mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ dùng khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể có đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Độ an toàn của việc dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ dùng khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể có đối với trẻ bú mẹ.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
8. Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng phụ tại chỗ đã được báo cáo là cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, rộp da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, vân da, ban hạt kê. Dùng Corticosteroid liều cao có thể gây ra triệu chứng loại tăng năng vỏ thượng thận, gồm mặt béo tròn, chứng rậm lông, bướu trâu, chứng đỏ bừng, đôi khi dẫn đến hội chứng Cushing.
9. Tương tác với các thuốc khác
Chưa có báo cáo.
10. Dược lý
Dược lực học
Clobetasol Propionate là một corticosteroid tổng hợp tương tự Prednisolon, có hoạt tính Glucocorticoid rất mạnh và hoạt tính Mineralocorticoid yếu, được dùng tại chỗ để điều trị một số bệnh ngoài da khác nhau.
Khi dùng tại chỗ trên diện rộng hoặc khi da bị rách, nứt, hoặc khi băng kín, thuốc có thể hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Giống như các Corticosteroid dùng tại chỗ khác, Clobetasol Propionate có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch.
Cơ chế chính xác tác dụng chống viêm của Clobetasol Propionate dùng tại chỗ trong điều trị các bệnh ngoài da có đáp ứng với Corticosteroid còn chưa rõ. Có thể thuốc gây cảm ứng các Protein gọi chung là Lipocortin có tác dụng ức chế Phosphorylase A2. Các protein này kiểm soát sự sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm mạnh như Prostaglandin và Leucotrien, bằng cách ức chế giải phóng Acid Arachidonic, một tiền chất chung của Prostaglandin và Leucotrien. Acid Arachidonic được giải phóng từ Phospholipid màng nhờ Phospholipase A2.
Động lực học
Hấp thu
Clobetasol Propionate dùng tại chỗ có thể hấp thu được qua da bình thường (còn nguyên vẹn). Mức độ hấp thu tại chỗ qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng thuốc bôi, tá dược dùng chế tạo thuốc, tính toàn vẹn của hàng rào biểu bì, băng kín trong thời gian lâu, mức độ viêm da, tình trạng bệnh khác ở da. Dạng thuốc gel hấp thu tốt hơn dạng thuốc kem.
Phân bố
Không biết liệu Clobetasol tại chỗ có được phân phối vào sữa hay không.
Chuyển hóa
Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ
Thải trừ qua thận và một phần qua mật, rồi theo phân ra ngoài.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Chưa có báo cáo.
12. Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ.