lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Dung dịch dùng ngoài Cloderm Cream hộp 1 chai x 30ml

Dung dịch dùng ngoài Cloderm Cream hộp 1 chai x 30ml

Danh mục:Thuốc tác động lên da, móng, tóc
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:Dung dịch
Thương hiệu:HOE Pharmaceuticals
Số đăng ký:VN-13177-11
Nước sản xuất:Malaysia
Hạn dùng:36 tháng
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Cloderm Cream

Clobetasol propionate 0.0568%

2. Công dụng của Cloderm Cream

Ðiều trị bệnh vẩy nến, và eczema dai dẳng ở da đầu. Clobetasol là một Corticosteroid dùng ngoài có hoạt lực mạnh, được chỉ định sử dụng trong điều trị ngắn ngày cho một số bệnh da không đáp ứng với các steroid có hoạt lực yếu hơn.

3. Liều lượng và cách dùng của Cloderm Cream

Cách dùng Dùng ngoài da. Liều dùng Rửa sạch và lau khô vùng da bị bệnh. Bôi một lớp mỏng Hoe cloderm lên vùng da bị bệnh và chà xát kỹ một hoặc hai lần mỗi ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu các triệu chứng bệnh không thuyên giảm. Chế phẩm này chỉ dùng để điều trị cho tình trạng bệnh hiện tại của bạn mà thôi. Không được để cho người khác dùng chung thuốc và sau khi điều trị xong phải vứt bỏ chai thuốc thừa. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định khi dùng Cloderm Cream

Quá mẫn với chế phẩm này, nhiễm trùng da đầu, bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi kể cả viêm da.

5. Thận trọng khi dùng Cloderm Cream

Ngưng dùng thuốc nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn xuất hiện. Độ an toàn của việc dùng thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ dùng thuốc khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể có đối với thai nhi hoặc trẻ nhũ nhi. Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em vì khả năng hấp thụ thuốc toàn thân có thể xảy ra khi dùng tại chỗ do đó gây ra tình trạng chậm phát triển. Thận trọng khi bôi thuốc trên diện rộng. Tránh dùng thuốc liên tục trong thời gian dài. Không dùng thuốc để nhỏ mắt. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai Độ an toàn của việc dùng thuốc trong thời gian mang thai chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ dùng khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể có đối với thai nhi. Thời kỳ cho con bú Độ an toàn của việc dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập. Vì vậy, chỉ dùng khi lợi ích của việc điều trị phải được đặt lên trên các nguy cơ có thể có đối với trẻ bú mẹ.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

8. Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng phụ tại chỗ đã được báo cáo là cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, rộp da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, vân da, ban hạt kê. Dùng Corticosteroid liều cao có thể gây ra triệu chứng loại tăng năng vỏ thượng thận, gồm mặt béo tròn, chứng rậm lông, bướu trâu, chứng đỏ bừng, đôi khi dẫn đến hội chứng Cushing.

9. Tương tác với các thuốc khác

Chưa có báo cáo.

10. Dược lý

Dược lực học Clobetasol Propionate là một corticosteroid tổng hợp tương tự Prednisolon, có hoạt tính Glucocorticoid rất mạnh và hoạt tính Mineralocorticoid yếu, được dùng tại chỗ để điều trị một số bệnh ngoài da khác nhau. Khi dùng tại chỗ trên diện rộng hoặc khi da bị rách, nứt, hoặc khi băng kín, thuốc có thể hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Giống như các Corticosteroid dùng tại chỗ khác, Clobetasol Propionate có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch. Cơ chế chính xác tác dụng chống viêm của Clobetasol Propionate dùng tại chỗ trong điều trị các bệnh ngoài da có đáp ứng với Corticosteroid còn chưa rõ. Có thể thuốc gây cảm ứng các Protein gọi chung là Lipocortin có tác dụng ức chế Phosphorylase A2. Các protein này kiểm soát sự sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm mạnh như Prostaglandin và Leucotrien, bằng cách ức chế giải phóng Acid Arachidonic, một tiền chất chung của Prostaglandin và Leucotrien. Acid Arachidonic được giải phóng từ Phospholipid màng nhờ Phospholipase A2. Động lực học Hấp thu Clobetasol Propionate dùng tại chỗ có thể hấp thu được qua da bình thường (còn nguyên vẹn). Mức độ hấp thu tại chỗ qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng thuốc bôi, tá dược dùng chế tạo thuốc, tính toàn vẹn của hàng rào biểu bì, băng kín trong thời gian lâu, mức độ viêm da, tình trạng bệnh khác ở da. Dạng thuốc gel hấp thu tốt hơn dạng thuốc kem. Phân bố Không biết liệu Clobetasol tại chỗ có được phân phối vào sữa hay không. Chuyển hóa Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thải trừ Thải trừ qua thận và một phần qua mật, rồi theo phân ra ngoài.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Chưa có báo cáo.

12. Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(10 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.6/5.0

6
4
0
0
0