Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Povidon Iod Quapharco
Povidon iodin 10%
2. Công dụng của Povidon Iod Quapharco
Thuốc Povidon Iod được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sát trùng da, niêm mạc trước khi phẫu thuật, tiêm hay truyền.
Chăm sóc vết bỏng, sát khuẩn vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật.
Tẩy uế dụng cụ y khoa trước khi tiệt trùng.
Phụ trị: Bệnh nấm ngoài da, hăm da, nước ăn chân.
3. Liều lượng và cách dùng của Povidon Iod Quapharco
Cách dùng
Rửa hoặc bôi ngoài da.
Liều dùng
Sát trùng da, niêm mạc
Tẩm thuốc vào bông sạch bôi lên vùng da trước khi phẫu thuật, tiêm hay truyền.
Chăm sóc vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật
Pha loãng thuốc với nước sạch theo tỷ lệ 1/10 để rửa. Hoặc tẩm thuốc vào vải gạt sạch đắp lên ngày 1 - 2 lần.
Tẩy uế dụng cụ
Pha loãng thuốc với nước sạch theo tỷ lệ 1/10 để ngâm dụng cụ trong 30 phút. Sau đó vớt dụng cụ ra rửa lại bằng nước sạch, lau khô, đem tiệt trùng.
Bệnh nấm da, nước ăn chân
Tẩm thuốc vào bông sạch bôi lên vùng da bị tổn thương, ngày 1 - 2 lần.
Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Povidon Iod Quapharco
Thuốc Povidon Iod chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người có tiền sử quá mẫn với iod.
Trẻ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
5. Thận trọng khi dùng Povidon Iod Quapharco
Nếu dùng lặp lại và kéo dài có thể bị quá tải iod dẫn đến rối loạn chức năng tuyến giáp. Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không được dùng.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
8. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng thuốc Povidon Iod, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR): Có thể gây ra kích ứng tại chỗ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
9. Tương tác với các thuốc khác
Không bền trong môi trường kiềm, tương tác với các hợp chất có thủy ngân.
10. Dược lý
Dược lực học
Dung dịch Povidon iod giải phóng iod dần dần do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử.
Dược động học
Iod thấm được qua da và thải trừ qua nước tiểu.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng, miệng, đau dạ dày, tiêu chảy. Khi đó phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
12. Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.