lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Hỗ trợ tăng cường sức đề kháng Hepedon 80mg Hankook hộp 10 vỉ x 10 viên

Hỗ trợ tăng cường sức đề kháng Hepedon 80mg Hankook hộp 10 vỉ x 10 viên

Danh mục:Vitamin và khoáng chất khác
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Thương hiệu:Hàn Quốc
Số đăng ký:VN-5391-10
Nước sản xuất:Hàn Quốc
Hạn dùng:36 tháng
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Hepedon 80mg Hankook

Thymomodulin 80mg

2. Công dụng của Hepedon 80mg Hankook

*Thuốc Hepedon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Bổ sung thymomodulin, hỗ trợ tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
* Đối tượng sử dụng:
- Người thể trạng yếu, sức đề kháng kém.
- Người hay bị viêm đường hô hấp khi thay đổi thời tiết, giao mùa do sức đề kháng kém.

3. Liều lượng và cách dùng của Hepedon 80mg Hankook

*Cách dùng: Dùng đường uống.
*Liều dùng:
- Người lớn: Uống 2 viên/ngày.
- Trẻ em trên 3 tuổi: Uống 1 viên/ngày. Có thể bóc viên nang để lấy bột bên trong cho trẻ uống để tránh hóc, nghẹn.
* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định khi dùng Hepedon 80mg Hankook

Thuốc Hepedon chống chỉ định trong các trường hợp sau: Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng Hepedon 80mg Hankook

Không dùng chế phẩm này như là chất bổ sung dinh dưỡng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

*Thời kỳ mang thai:
Chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai. Do đó chỉ sử dụng thuốc ở những người mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.
*Thời kỳ cho con bú:
Hiện chưa rõ thuốc có được bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc nên tạm ngừng cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

8. Tác dụng không mong muốn

- Cảm giác kích thích khó chịu, đỏ da đã được báo cáo. Đôi khi, nhức đầu có thể xảy ra.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

9. Tương tác với các thuốc khác

Các peptide hoặc các dẫn xuất protein mạch ngắn từ tuyến ức dùng phối hợp với các thuốc hóa trị từ tuyến ức được dùng cho những bệnh nhân bị ung thư. Một nghiên cứu khi dùng phối hợp thymomodulin với hóa trị liệu cho thấy làm giảm vài tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu và tăng thời gian sống sót so với khi chỉ dùng hóa trị liệu.

10. Dược lý

* Dược lực học:
- Thymomodulin là 1 chế phẩm có bản chất là các protein có hoạt tính sinh học cao được chiết xuất và tinh chế từ hormone tuyến ức của con bò non bằng kỹ thuật sinh học hiện đại. Các thử nghiệm lâm sàng quy mô trên người với thymomodulin cho thấy thuốc này có thể cải thiện triệu chứng lâm sàng trong nhiều quá trình bệnh khác nhau như: Nhiễm trùng, dị ứng và các bệnh ác tính và cải thiện chức năng miễn dịch ở người già.
- Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu. Đặc biệt là tăng đáng kể số lượng lympho-T tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể, thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.
- Thymomodulin được chỉ định trên lâm sàng để điều trị cho bệnh nhân thiếu hụt sự sản sinh kháng thể, khả năng miễn dịch kém. Thymomodulin cũng được chỉ định để điều hòa khả năng miễn dịch tủy xương và hỗ trợ điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, virus viêm nhiễm đường hô hấp, viêm gan,…Đặc biệt, thymomodulin được chỉ định cho bệnh nhân ung thư để làm giảm các tác dụng không mong muốn do hóa trị.
* Dược động học:
Chưa ghi nhận.

11. Quá liều và xử trí quá liều

- Cho đến nay không có những biểu hiện của sử dụng quá liều được ghi nhận.
- Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ.

12. Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30oC.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(8 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

5.0/5.0

8
0
0
0
0