Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của SOS Vomit 8mg Ampharco
Ondansetron 8mg
2. Công dụng của SOS Vomit 8mg Ampharco
Thuốc Sos Vomit 8 Ampharco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (đặc biệt 14 cisplatin) khi người bệnh kháng lại hoặc có nhiều tác dụng phụ với liệu pháp chống nôn thông thường.
Phòng nôn và buồn nôn do chiếu xạ.
Phòng buồn nôn, nôn trước và sau phẫu thuật.
Chú ý:
Nên kê đơn ondansetron cho những người bệnh trẻ (tuổi dưới 45), vì những người này có thể có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramide và khi họ phải điều trị bằng hóa chất gây nôn mạnh.
Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.
Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hóa chất có khả năng gây nôn thấp (như bleomycin, busulfan, cyclophosphamide liều dưới 1000 mg, etoposid, 5 - fluorouracil, vinblastine, vincristin).
3. Liều lượng và cách dùng của SOS Vomit 8mg Ampharco
Cách dùng
Dùng đường uống, uống cùng với nước.
Liều dùng
Phòng buồn nôn, nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị
Người lớn
Khả năng gây nôn của các hóa trị liệu thay đổi theo từng loại hóa chất và phụ thuộc vào liều, vào sự phối hợp điều trị và độ nhạy cảm của từng người bệnh. Do vậy, liều dùng của ondansetron tùy theo từng cá thể, từ 8 - 32 mg/24 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc uống.
Liều thông thường: 8 mg (1 viên Sos Vomit 8) uống 1 - 2 giờ trước khi dùng hóa chất hoặc xạ trị, sau đó, cứ 12 giờ uống tiếp 8 mg. Để phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ, có thể tiếp tục uống 8 mg, ngay 2 lần cách nhau 4 giờ, cho tới 5 ngày sau 1 đợt điều trị.
Trẻ em
Từ 4 - 12 tuổi: Nên khởi đầu bằng ondansetron tiêm tĩnh mạch với liều 5 mg/m2 diện tích cơ thể (hoặc 0,15 mg/kg), tiêm tĩnh mạch ngay trước khi điều trị hóa chất. Sau đó, cứ 12 giờ cho uống 4 mg (1 viên SOSVOMIT4), trong tối đa 5 ngày.
Hiện có ít thông tin về liều lượng đối với trẻ 3 tuổi trở xuống.
Phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật
Người lớn
16 mg ondansetron (2 viên Sos Vomit 8), cho uống một giờ trước khi gây mê.
Trẻ em
Chưa có kinh nghiệm sử dụng ondansetron dạng uống trong phòng buôn nôn và nôn sau phẫu thuật ở các bệnh nhi.
Người bệnh suy gan
Liều tối đa 8 mg/ngày cho người xơ gan và bệnh gan nặng.
Người cao tuổi
Liều lượng không thay đổi, giống như người lớn.
Người suy thận
Chưa có nghiên cứu đặc biệt.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng SOS Vomit 8mg Ampharco
Thuốc Sos Vomit 8 Ampharco chống chỉ định trong các trường quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Thận trọng khi dùng SOS Vomit 8mg Ampharco
Nên dùng ondansetron với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng nôn và buôn nôn chứ không dùng chữa nôn.
Chỉ nên dùng ondansetron trong 24 - 48 giờ đầu khi điều trị bằng hóa chất.
Trẻ em dùng ondansetron cùng với các tác nhân hóa trị gây độc trên gan, cần được theo dõi cẩn thận sự suy giảm chức năng gan.
Phải dùng thận trọng trong trường hợp nghi có tắc ruột và cho người cao tuổi bị suy giảm chức năng gan.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chưa có thông tin thuốc có qua nhau thai hay không, do đó phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc này khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có thông tin. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
8. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng thuốc Sos Vomit 8 Ampharco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Đau đầu, sốt, an thần.
Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy.
Ít gặp, 1/100 < ADR < 1/1000
Toàn thân: Chóng mặt, co cứng bụng.
Tiêu hóa: Khô miệng.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Dị ứng: Quá mẫn, sốc phản vệ, nhịp tim nhanh, loạn nhịp.
Tim mạch: Hạ huyết áp.
Huyết học: Xuất huyết, giảm kali huyết.
Toàn thân: Đau đầu nhẹ, cơn động kinh.
Da: Nổi ban, ban.
Gan: Tăng nhất thời aminotransferase và bilirubin trong huyết thanh.
Hô hấp: Co thắt phế quản, thở ngắn, thở khò khè.
Phản ứng khác: Đau ngực, nấc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
9. Tương tác với các thuốc khác
Ondansetron được chuyển hóa nhờ hệ men cytocrom P450 ở gan. Do đó, chuyển hóa của ondansetron có thể bị thay đổi khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế hoặc cảm ứng cytocrom P450 như:
Cimetidin, allopurinol, disulfiram: Khi dùng chung có thể làm tăng độc tính của ondansetron.
Barbiturat, carbamazepin, rifampin, phenytoin, phenylbutazon: Khi dùng chung có thể làm giảm tác dụng của ondansetron.
10. Dược lý
Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5 – HT3; có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa được biết rõ.
Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT ở ruột non và phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3. Ondansetron ức chế khởi đầu phản xạ này. Hoạt hóa dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và làm thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm.
Như vậy, tác dụng của ondansetron trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.
Các cơ chế chống buồn nôn và nôn sau phẫu thuật chưa được biết rõ, nhưng có lẽ cũng theo cơ chế chống nôn và buồn nôn do nhiễm độc tế bào.
Thuốc không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Không có thuốc điều trị đặc hiệu khi dùng quá liều ondansetron. Bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.
Liều tiêm tĩnh mạch tới 145 mg và tổng liều tiêm tĩnh mạch một ngày cao tới 252 mg do bất cẩn mà không gây tai biến gì. Liều này cao hơn 10 lần liều khuyến cáo hàng ngày. Giảm huyết áp (và ngất đi) đã xảy ra ở 1 người uống 48 mg ondansetron. Tai biến này đã hết hoàn toàn.
12. Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.