Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Atisyrup Zinc 10mg/5ml An Thiên
Kẽm 10mg
2. Công dụng của Atisyrup Zinc 10mg/5ml An Thiên
Siro Atisyrup Zinc 20mg/10ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên có chứa hoạt chất kẽm nguyên tố dùng điều trị thiếu kẽm ở người lớn và trẻ em.
3. Liều lượng và cách dùng của Atisyrup Zinc 10mg/5ml An Thiên
Cách dùng:
Siro Atisyrup Zinc 20mg/10ml dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Atisyrup Zinc 10mg/5ml An Thiên
Siro Atisyrup Zinc 20mg/10ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Thận trọng khi dùng Atisyrup Zinc 10mg/5ml An Thiên
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
8. Tác dụng không mong muốn
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
10. Dược lý
Dược lực học
Kẽm được xem là một nguyên tố vi lượng cực kỳ cần thiết cho cơ thể con người. Kẽm là thành phần quan trọng nhất cho các hệ thống enzym của cơ thể như enzym carbonic anhydrase, dehydrogenase,.. vì kẽm cần thiết cho quá trình tổng hợp glucid, protein và acid nucleic trong cơ thể. Trong tất cả các mô đều có chứa thành phần kẽm và nó giúp giữ cho mô được toàn vẹn. Nếu cơ thể thiếu kẽm nghiêm trọng có thể gây rụng tóc, da bị tổn thương, tiêu chảy và làm cơ thể bị nhạy cảm với nhiễm trùng, đối với trẻ em bị thiếu kẽm có thể gây chậm tăng trưởng hay khiếm khuyết trong miễn dịch phân chia các mô và niêm mạch ruột. Việc bổ sung kẽm làm giảm tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ, giảm tỷ lệ và cường độ cũng như rút ngắn thời gian trẻ bị tiêu chảy. Nếu tình trạng thiếu kẽm trầm trọng có thể dẫn đến tiêu chảy mạn tính.
Kẽm tham gia vào các khía cạnh khác nhau của quá trình chuyển hóa tế bào. Người ta ước tính rằng khoảng 10% protein của con người có thể liên kết với kẽm , ngoài ra còn có hàng trăm protein vận chuyển và lưu thông kẽm . Nó cần thiết cho hoạt động xúc tác của hơn 200 enzym, và nó đóng một vai trò trong chức năng miễn dịch chữa lành vết thương, tổng hợp protein, tổng hợp DNA và phân chia tế bào. Kẽm là một nguyên tố cần thiết cho vị giác và khứu giác thích hợp, đồng thời hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên. Nó được cho là có đặc tính chống oxy hóa, có thể bảo vệ chống lão hóa nhanh và giúp đẩy nhanh quá trình chữa lành sau chấn thương; tuy nhiên, các nghiên cứu khác nhau về hiệu quả của nó.Các ion kẽm là chất kháng khuẩn hiệu quả ngay cả khi dùng ở nồng độ thấp. Các nghiên cứu về kẽm dạng uống cho các tình trạng cụ thể cho thấy bằng chứng sau đây trong các tình trạng khác nhau: **Cảm lạnh:** Bằng chứng cho thấy rằng nếu kẽm trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng cảm lạnh bắt đầu, việc bổ sung có thể rút ngắn thời gian bị cảm lạnh. Kẽm uống viên ngậm hoặc siro được uống trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng cảm lạnh bắt đầu, việc bổ sung có thể rút ngắn thời gian bị cảm lạnh. Việc sử dụng kẽm trong mũi có liên quan đến việc mất khứu giác, trong một số trường hợp là lâu dài hoặc vĩnh viễn. **Chữa lành vết thương:** Bệnh nhân bị loét da và giảm lượng kẽm có thể được hưởng lợi từ việc bổ sung kẽm bằng đường uống . **Diarrhea**: Thực phẩm bổ sung dạng uống có thể làm giảm các triệu chứng tiêu chảy ở trẻ em có lượng kẽm thấp , đặc biệt là trong trường hợp suy dinh dưỡng.[1].
Dược động học
Hấp thu: Kẽm được hấp thu ở ruột non theo cơ chế trung gian chất mang. Trong điều kiện sinh lý thông thường, quá trình vận chuyển hấp thu không bão hòa. Lượng kẽm hấp thụ chính xác rất khó xác định vì kẽm được tiết vào ruột. Kẽm dùng trong Dung dịch nước cho đối tượng nhịn ăn được hấp thu khá hiệu quả (với tỷ lệ 60-70%), tuy nhiên, sự hấp thu từ chế độ ăn đặc kém hiệu quả hơn và thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào hàm lượng kẽm và thành phần chế độ ăn. Nói chung, 33% được coi là mức hấp thụ kẽm trung bình ở người. Nhiều nghiên cứu gần đây đã xác định tỷ lệ hấp thụ khác nhau đối với các quần thể khác nhau dựa trên loại chế độ ăn uống vàtỷ lệ mol phytate với kẽm.
Phân bố: kẽm được phân bố khắp ở thể và được tìm thấy nhiều nhất ở mắt, tóc, xương và cơ quan sinh dục nam. Ở gan, cơ và thận thì nồng độ kẽm thấp hơn . Trong hồng cầu tím thấy 80% kẽm, trong huyết tương nồng độ kẽm khoảng 70-200 µg/dl và trong đó 50% gắn với Albumin một cách lỏng lẻo. Khoảng 7% kẽm gắn với acid amin và còn lại là gắn với alpha 2- macroglobulin, cũng như các protein khác.
Thải trừ: con đường bài tiết chủ yếu của kẽm là phân, quá trình đại tiện rất quan trọng cho việc cân bằng nội môi kẽm. Một lượng nhỏ kẽm được bài tiết qua nước tiểu và mồ hôi.
Kẽm được xem là một nguyên tố vi lượng cực kỳ cần thiết cho cơ thể con người. Kẽm là thành phần quan trọng nhất cho các hệ thống enzym của cơ thể như enzym carbonic anhydrase, dehydrogenase,.. vì kẽm cần thiết cho quá trình tổng hợp glucid, protein và acid nucleic trong cơ thể. Trong tất cả các mô đều có chứa thành phần kẽm và nó giúp giữ cho mô được toàn vẹn. Nếu cơ thể thiếu kẽm nghiêm trọng có thể gây rụng tóc, da bị tổn thương, tiêu chảy và làm cơ thể bị nhạy cảm với nhiễm trùng, đối với trẻ em bị thiếu kẽm có thể gây chậm tăng trưởng hay khiếm khuyết trong miễn dịch phân chia các mô và niêm mạch ruột. Việc bổ sung kẽm làm giảm tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ, giảm tỷ lệ và cường độ cũng như rút ngắn thời gian trẻ bị tiêu chảy. Nếu tình trạng thiếu kẽm trầm trọng có thể dẫn đến tiêu chảy mạn tính.
Kẽm tham gia vào các khía cạnh khác nhau của quá trình chuyển hóa tế bào. Người ta ước tính rằng khoảng 10% protein của con người có thể liên kết với kẽm , ngoài ra còn có hàng trăm protein vận chuyển và lưu thông kẽm . Nó cần thiết cho hoạt động xúc tác của hơn 200 enzym, và nó đóng một vai trò trong chức năng miễn dịch chữa lành vết thương, tổng hợp protein, tổng hợp DNA và phân chia tế bào. Kẽm là một nguyên tố cần thiết cho vị giác và khứu giác thích hợp, đồng thời hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên. Nó được cho là có đặc tính chống oxy hóa, có thể bảo vệ chống lão hóa nhanh và giúp đẩy nhanh quá trình chữa lành sau chấn thương; tuy nhiên, các nghiên cứu khác nhau về hiệu quả của nó.Các ion kẽm là chất kháng khuẩn hiệu quả ngay cả khi dùng ở nồng độ thấp. Các nghiên cứu về kẽm dạng uống cho các tình trạng cụ thể cho thấy bằng chứng sau đây trong các tình trạng khác nhau: **Cảm lạnh:** Bằng chứng cho thấy rằng nếu kẽm trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng cảm lạnh bắt đầu, việc bổ sung có thể rút ngắn thời gian bị cảm lạnh. Kẽm uống viên ngậm hoặc siro được uống trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng cảm lạnh bắt đầu, việc bổ sung có thể rút ngắn thời gian bị cảm lạnh. Việc sử dụng kẽm trong mũi có liên quan đến việc mất khứu giác, trong một số trường hợp là lâu dài hoặc vĩnh viễn. **Chữa lành vết thương:** Bệnh nhân bị loét da và giảm lượng kẽm có thể được hưởng lợi từ việc bổ sung kẽm bằng đường uống . **Diarrhea**: Thực phẩm bổ sung dạng uống có thể làm giảm các triệu chứng tiêu chảy ở trẻ em có lượng kẽm thấp , đặc biệt là trong trường hợp suy dinh dưỡng.[1].
Dược động học
Hấp thu: Kẽm được hấp thu ở ruột non theo cơ chế trung gian chất mang. Trong điều kiện sinh lý thông thường, quá trình vận chuyển hấp thu không bão hòa. Lượng kẽm hấp thụ chính xác rất khó xác định vì kẽm được tiết vào ruột. Kẽm dùng trong Dung dịch nước cho đối tượng nhịn ăn được hấp thu khá hiệu quả (với tỷ lệ 60-70%), tuy nhiên, sự hấp thu từ chế độ ăn đặc kém hiệu quả hơn và thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào hàm lượng kẽm và thành phần chế độ ăn. Nói chung, 33% được coi là mức hấp thụ kẽm trung bình ở người. Nhiều nghiên cứu gần đây đã xác định tỷ lệ hấp thụ khác nhau đối với các quần thể khác nhau dựa trên loại chế độ ăn uống vàtỷ lệ mol phytate với kẽm.
Phân bố: kẽm được phân bố khắp ở thể và được tìm thấy nhiều nhất ở mắt, tóc, xương và cơ quan sinh dục nam. Ở gan, cơ và thận thì nồng độ kẽm thấp hơn . Trong hồng cầu tím thấy 80% kẽm, trong huyết tương nồng độ kẽm khoảng 70-200 µg/dl và trong đó 50% gắn với Albumin một cách lỏng lẻo. Khoảng 7% kẽm gắn với acid amin và còn lại là gắn với alpha 2- macroglobulin, cũng như các protein khác.
Thải trừ: con đường bài tiết chủ yếu của kẽm là phân, quá trình đại tiện rất quan trọng cho việc cân bằng nội môi kẽm. Một lượng nhỏ kẽm được bài tiết qua nước tiểu và mồ hôi.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
12. Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.