Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Silymarin 70mg/10ml Pharbaco
Bột cao kế sữa
2. Công dụng của Silymarin 70mg/10ml Pharbaco
Siro Silymarin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Điều trị viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ.
Bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những người uống rượu bia, bị ngộ độc thực phẩm, hóa chất.
Những người đang sử dụng thuốc có hại tới tế bào gan như thuốc điều trị bệnh lao, ung thư, đái tháo đường, các thuốc tác dụng lên thần kinh, thuốc chống viêm không steroid.
Những người rối loạn chức năng gan với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu, vàng da, dị ứng, bí tiểu tiện, táo bón.
Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan.
3. Liều lượng và cách dùng của Silymarin 70mg/10ml Pharbaco
Cách dùng
Siro Silymarin có thể uống trước hoặc trong bữa ăn.
Bác sĩ quyết định thời gian điều trị.
Liều dùng
Liều uống mỗi ngày của silymarin được sử dụng dao động từ 280 đến 800 mg. Điều này tương đương với 400 đến 1140mg chiết xuất chuẩn có chứa silymarin 70%. Liều dùng cho điều trị bệnh chủ yếu là 140mg silymarin (200mg chất chiết xuất) ba lần mỗi ngày. Nếu dùng silipid (silymarin-phosphatidylcholin), 100mg ba lần mỗi ngày là liều thích hợp.
Ở liều lượng cao hơn (> 1500 mg/ngày) silymarin có thể có tác dụng nhuận tràng do tăng tiết và tiết dịch mật.
Liều dùng cho người cao tuổi: Hiệu quả và sự an toàn ở người cao tuổi vẫn chưa được xác định.
Không tự tăng liều khi quên uống một liều trước đó.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Silymarin 70mg/10ml Pharbaco
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Thận trọng khi dùng Silymarin 70mg/10ml Pharbaco
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
8. Tác dụng không mong muốn
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Tương tác với các thuốc khác
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
10. Dược lý
Chưa có dữ liệu.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Triệu chứng nhiễm độc: Chưa quan sát thấy các triệu chứng quá liều. Các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra với mức độ nghiêm trọng hơn.
Xử trí: Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng được khuyến cáo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
12. Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.