Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Fludarabine Ebewe 25mg/ml
Mỗi 2 ml chứa: Fludarabin 50mg
2. Công dụng của Fludarabine Ebewe 25mg/ml
- Bạch cầu dòng lympho mạn tính tế bào B.
- Fludarabin thường được sử dụng là liệu pháp thứ 2 để điều trị bạch cầu dòng lympho, khi mà liệu pháp alkyl hóa ADN ban đầu không thành công.
3. Liều lượng và cách dùng của Fludarabine Ebewe 25mg/ml
- Fludarabin được tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch 30 phút với liều 25 mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp của chu kỳ 28 ngày. Mỗi đợt điều trị thường khoảng 6 chu kỳ.
- Hòa tan trong 2 ml nước cất pha tiêm và sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi hoàn nguyên.
- Fludarabin phosphat được pha loãng thêm với 100 ml hoặc 125 ml dung dịch Dextrose 5% hoặc Dung dịch Natri 0,9% dùng để truyền tĩnh mạch. Hoặc có thể pha loãng thêm với 10 ml NaCl 0,9% để tiêm tĩnh mạch chậm.
- Liều dùng trong quá trình điều trị phải dựa vào đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp thuốc Fludarabin phosphat. - Giảm 1/2 liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa: độ thanh thải của thận 30-70 ml/phút. - Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng, độ thanh thải < 30 ml/phút.
4. Chống chỉ định khi dùng Fludarabine Ebewe 25mg/ml
Dị ứng với thành phần thuốc.
Suy thận ClCr < 30 mL/phút.
Thiếu máu tan huyết mất bù.
Phụ nữ có thai & đang cho con bú.
5. Thận trọng khi dùng Fludarabine Ebewe 25mg/ml
Trong trường hợp tác dụng phụ xảy ra nghiêm trọng, cần phải ngừng thuốc hoặc giảm liều ở mức độ cần thiết.
Kiểm tra các thông số huyết học thường xuyên và cẩn thận trong và sau khi điều trị.
Cần cân nhắc sử dụng máu chiếu xạ ở những bệnh nhân cần truyền máu trong quá trình điều trị.
Bệnh nhân trước điều trị có khối u kích thước lớn có nguy cơ bị hội chứng phân giải khối u khi điều trị bằng fludarabine, cần phải được xét nghiệm acid uric và LDH máu trước điều trị.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần phải điều chỉnh liều một cách cẩn thận.
Các bệnh nhân suy tủy từ trước, bệnh nhân cao tuổi cần phải theo dõi kiểm soát chặt chẽ độc tính của thuốc.
Không sử dụng đồng thời corticosteroid với các dẫn chất purin (bao gồm fludarabine và các dẫn chất khác) để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.
Độc tính trên thần kinh đã xảy ra cả khi thuốc được đưa bằng đường tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Fludarabine gây độc với bào thai khi sử dụng cho người mang thai, tuy nhiên có thể cân nhắc sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị ở mức chấp nhận được so với nguy cơ độc tính lên thai nhi. Người trong độ tuổi sinh sản nên tránh mang thai khi sử dụng fludarabine; và ngược lại fludarabine chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi tình trạng bệnh nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng mà không sử dụng được các thuốc khác an toàn hơn.
Cần phải thông báo đầy đủ thông tin về nguy cơ tử vong đối với thai nhi cho các bệnh nhân mang thai khi sử dụng thuốc hoặc bệnh nhân đang sử dụng thuốc mà bắt đầu mang thai.
Chưa rõ khả năng phân bố của thuốc vào sữa mẹ. Tuy nhiên, vì những nguy cơ nghiêm trọng có thể xảy ra trong trường hợp thuốc phân bố vào sữa, cần cân nhắc dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.
Chưa rõ khả năng phân bố của thuốc vào sữa mẹ. Tuy nhiên, vì những nguy cơ nghiêm trọng có thể xảy ra trong trường hợp thuốc phân bố vào sữa, cần cân nhắc dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Fludarabine có thể làm giảm khả năng lái xe và sử dụng máy móc, do thuốc gây mệt mỏi, suy nhược, rối loạn thị giác, lú lẫn, kích động và co giật.
8. Tác dụng không mong muốn
Ức chế tuỷ xương, sốt, rét run, nhiễm trùng kể cả viêm phổi.
9. Tương tác với các thuốc khác
Sử dụng đồng thời fludarabine và pentostatin có thể dẫn đến nhiễm độc tại phổi nghiêm trọng, có thể tử vong.
Sử dụng cytarabin trước khi sử dụng fludarabine có thể ức chế tác dụng chống ung thư của fludarabine tại một số bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu.
Sử dụng fludarabine trước cytarabin có thể không ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của cytarabin mà thậm chí còn kích thích quá trình chuyển hóa này.
Tránh sử dụng đồng thời fludarabine với một trong các thành phần sau: BCG, clozapin, natalizumab, pentostatin, pimecrolimus, tacrolimus (bôi ngoài da), vắc xin (sống).
Fludarabine có thể làm tăng hoạt tính hoặc tác dụng của: Clozapin, leflunomid, natalizumab, pentostatin, vắc xin sống.
Tác dụng của fludarabine có thể tăng lên bởi: Denosumab, pentostatin, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (bôi ngoài da), trastuzumab.
Fludarabine có thể giảm hoạt tính hoặc tác dụng của: BCG, dung dịch kiểm tra da coccidioidin, sipuleucel-T, vắc xin bất hoạt, vắc xin sống.
Tác dụng của fludarabine có thể bị giảm bởi: Echinacea, imatinib.
10. Dược lý
Dược lực học
Khi vào máu, fludarabine phosphat bị chuyển hóa thành fludarabine và được vận chuyển vào tế bào. Tại đây, enzym deoxycytidin kinase xúc tác làm chuyển hóa fludarabine thành 2-fluoroarabino- furanosyladenin triphosphat (2-fluoro-ara-ATP, FATP). FATP được cho là có tác dụng độc tế bào. Trong các tế bào khỏe mạnh, tỷ lệ vận chuyển thuốc qua màng tế bào ít hơn trong các tế bào ung thư.
Cơ chế chính xác của fludarabine chưa được chứng minh cụ thể. Tuy nhiên, fludarabine triphosphat (FATP) cho thấy ức chế các enzym α-DNA polymerase, ribonucleotid reductase, DNA-primase bằng cách cạnh tranh với các cơ chất sinh học như deoxyadenosin triphosphat, kết quả là ức chế tổng hợp DNA.
Động lực học
Hấp thu
Sau khi được tiêm truyền tĩnh mạch, fludarabine phosphat nhanh chóng chuyển thành fludarabine trong 2 đến 5 phút, dạng monophosphat còn lại có nồng độ ở mức không thể phát hiện.
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch 25 mg/m2 trong 30 phút mỗi ngày, thuốc tích lũy vừa phải trong máu với nồng độ đáy tăng gấp 2 lần sau 5 ngày điều trị. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 2 giờ sau khi tiêm truyền. Diện tích dưới đường cong AUC của fludarabine trong máu và fludarabine triphosphat trong nguyên bào tỷ lệ với liều.
Phân bố
Tiêm truyền tĩnh mạch mức liều khuyến cáo 25 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liên tiếp, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 96 - 98 lít/m2. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương khoảng 19 đến 29% dựa trên dữ liệu in vitro.
Chuyển hóa
Không có thông tin.
Thải trừ
Sau khi tiêm truyền fludarabine phosphat liều từ 20 đến 125 mg/m2/ngày trong 30 phút, trong 5 ngày, nửa đời thải trừ pha cuối của FATP là 15 giờ. Ở bệnh nhân ung thư, nửa đời thải trừ pha cuối của FATP có thể lên đến 20 giờ với liều 25 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch trong 30 phút, trong 5 ngày. Với liều 18 đến 25 mg/m2/ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong 5 ngày, 24% liều được thải trừ qua thận ở dạng fludarabine trong 24 giờ. Trái lại, khi truyền liều 80 - 260 mg/m2, thải trừ qua nước tiểu là 41 - 60%
11. Quá liều và xử trí quá liều
Quá liều Fludarabine và độc tính:
Các độc tính nghiêm trọng và không thể đảo ngược hoặc độc tính gây tử vong (ví dụ, độc tính thần kinh) đã được quan sát thấy ở mức liều 96 mg/m2 hoặc hơn, dùng mỗi ngày trong 5 - 7 ngày, các mức liều tương đối cao như vậy hiện nay không được khuyến cáo. Các dữ liệu còn hạn chế cho thấy rằng liều tối đa lên đến 40 mg/m2 mỗi ngày, trong 5 ngày có thể được dung nạp tốt ở người trưởng thành.
Cách xử lý khi quá liều:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho các trường hợp quá liều fludarabine. Các biện pháp kiểm soát bao gồm ngừng dùng thuốc, điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Truyền máu và các thành phần huyết học có thể cần thiết trong các trường hợp khi bị suy tủy.
12. Bảo quản
Bảo quản trong tủ lạnh 2 – 8°C.
Hạn dùng sau khi pha loãng: Về phương diện vi sinh học, cần sử dụng chế phẩm đã pha loãng ngay. Nếu không sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản trước khi dùng thuộc trách nhiệm của người sử dụng, nhưng thông thường không kéo dài quá 24 giờ ở 2 – 8°C, trừ khi sự pha loãng đã tiến hành trong các điều kiện vô khuẩn được kiểm soát và được đánh giá.