Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Sunoxitol 150mg
Thành phần: Mỗi viên thuốc chứa các thành phần sau:
Hoạt chất Oxcarbazepin 150mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng của Sunoxitol 150mg
Thuốc Sunoxitol 150 được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc kết hợp điều trị của bệnh động kinh cục bộ, ở cả người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên.
3. Liều lượng và cách dùng của Sunoxitol 150mg
Người lớn:
Đối với người trưởng thành không sử dụng thuốc chống động kinh, để điều trị bệnh động kinh cục bộ, có thể bắt đầu bằng Sunoxitol với liều ban đầu 2 viên x 2 lần/ngày và tăng dần liều lên tối đa 8 viên/ngày trong 2-4 tuần. Đối với phác đa trị, có thể bắt đầu với liều ban đầu 2 viên x 2 lần/ngày và tăng dần lên tối đa 8 viên/ngày sau một tuần. Khi chuyển từ thuốc chống động kinh khác sang Sunoxitol, bắt đầu với liều 2 viên x 2 lần/ngày, tăng dần lên tối đa 16 viên/ngày và giảm dần liều của các thuốc khác trong 3-6 tuần.
Trẻ em từ 4 - 16 tuổi:
Liều khởi đầu, mg/kg, chia 2 lần uống mỗi ngày.
Liều duy trì uống sau 2 tuần:
Cân nặng Liều dùng
> 39kg 12 viên/ngày
29,1 - 39kg 8 viên/ngày
10 - 29kg 6 viên/ngày
4. Chống chỉ định khi dùng Sunoxitol 150mg
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
5. Thận trọng khi dùng Sunoxitol 150mg
Khi sử dụng thuốc oxcarbazepin để điều trị động kinh, có thể xảy ra hạ natri máu, đặc biệt là trong 5 tháng đầu tiên. Biểu hiện này cũng có thể xuất hiện sau hơn 1 năm điều trị. Hầu hết các bệnh nhân có triệu chứng nhưng có thể giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc để phục hồi. Tuy nhiên, chưa rõ liệu biện pháp này có thể phòng ngừa triệu chứng nặng hơn hay không. Nên kiểm tra nồng độ natri huyết thanh định kỳ cho các bệnh nhân đang sử dụng oxcarbazepin, đặc biệt là khi dùng thêm các thuốc khác có thể làm giảm nồng độ natri. Nên cẩn thận khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân uống rượu hoặc bệnh nhân nữ đang sử dụng thuốc tránh thai nội tiết. Bệnh nhân dùng thuốc tránh thai nội tiết nên dùng thêm biện pháp tránh thai khác khi sử dụng oxcarbazepin.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Oxcarbazepin có liên quan tới tác động xấu đến sự phát triển phôi thai và gây quái thai. Do đó, phụ nữ có thai nên sử dụng oxcarbazepin khi lợi ích vượt quá nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Thời kỳ cho con bú
Oxcarbazepin và chất chuyển hóa của nó cũng được bài tiết qua sữa mẹ, nên quyết định sử dụng thuốc khi cho con bú cần được cân nhắc cẩn thận để tránh tác động xấu tới trẻ sơ sinh.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dùng oxcarbazepin có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt và buồn ngủ, bệnh nhân nên cẩn trọng trong quá trình vận hành máy móc và lái xe.
8. Tác dụng không mong muốn
Việc sử dụng oxcarbazepine có thể gây ra nhiều phản ứng phụ, phổ biến nhất là: phát ban, run, tầm nhìn bất thường, mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, thắt điều, nhìn đôi, chóng mặt và nôn. Các phản ứng phụ trên thần kinh được phân loại vào 3 nhóm chính, bao gồm:
Triệu chứng liên quan đến nhận thức: gặp khó khăn trong việc sử dụng giọng nói và ngôn ngữ, khó tập trung và giảm tâm lý vận động
Triệu chứng liên quan đến mệt mỏi hoặc buồn ngủ.
Các bất thường trong hoạt động phối hợp như rối loạn dáng đi và thất điều.
9. Tương tác với các thuốc khác
Thuốc tác dụng lên CYP3A4/5 và CYP2C9 , Oxcarbazepin có thể cảm ứng CYP3A4/5 và ức chế CYP2C9 nên làm tăng nồng độ của các thuốc khác trong máu
Thuốc vừa là chất cảm ứng CYP450, vừa là thuốc chống động kinh có thể làm giảm nồng độ của oxcarbazepin trong máu
Thuốc ngừa thai uống và chất đối vận Canxi dihydropyridin, Oxcarbazepin làm giảm nồng độ trong máu của các thuốc này
10. Dược lý
Oxcarbazepin là một thuốc chống động kinh thế hệ thứ hai có cơ chế tác dụng chính là ức chế các kênh ion sodium màng tế bào thần kinh. Điều này làm giảm sự phát tín hiệu điện của các tế bào thần kinh và giảm các cơn động kinh. Ngoài ra, Oxcarbazepin cũng có tác dụng ức chế enzym monoamin oxidase (MAO), tăng nồng độ các neurotransmitter serotonin và norepinephrine, giúp ổn định tâm trạng và giảm triệu chứng rối loạn tâm lý.
11. Quá liều và xử trí quá liều
Đôi khi có những trường hợp quá liều thuốc được báo cáo, tuy nhiên tất cả đều hồi phục sau điều trị triệu chứng. Các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, thất điều, nôn, buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, thị lực bất thường, run và phát ban. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, vì vậy điều trị và hỗ trợ triệu chứng phải được thực hiện phù hợp. Có thể xem xét loại bỏ thuốc bằng cách rửa dạ dày và/hoặc làm bất hoạt bằng Than hoạt tính."
12. Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.