lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc điều trị phì đại tiền liệt tuyến từ trung bình đến nặng Dutabit 0.5 Aurobindo hộp 3 vỉ x 10 viên

Thuốc điều trị phì đại tiền liệt tuyến từ trung bình đến nặng Dutabit 0.5 Aurobindo hộp 3 vỉ x 10 viên

Danh mục:Thuốc trị bệnh đường tiết niệu
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Thương hiệu:Aurobindo Pharma
Số đăng ký:VN-22590-20.
Nước sản xuất:Ấn Độ
Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ. Mọi thông tin trên website và app chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của Dutabit 0.5 Aurobindo

Dutasterid 0,5 mg

2. Công dụng của Dutabit 0.5 Aurobindo

Thuốc Dutabit 0.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) nhằm: Cải thiện triệu chứng từ nhẹ đến vừa của bệnh. Giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính. Giảm nhu cầu phải chỉ định phẫu thuật.

3. Liều lượng và cách dùng của Dutabit 0.5 Aurobindo

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định khi dùng Dutabit 0.5 Aurobindo

Thuốc Dutabit 0.5 chống chỉ định trong các trường hợp sau: Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Thận trọng khi dùng Dutabit 0.5 Aurobindo

iệc chỉ định kết hợp dutasteride và các thuốc khác nên được thực hiện sau khi đã đánh giá giữa lợi ích, nguy cơ và đã có phương án thay thế. Tỷ lệ xuất hiện suy tim thường cao hơn ở bệnh nhân dùng phối hợp dutasteride và thuốc chẹn alpha. Bệnh nhân cần phải thực hiện khám trực tràng bằng ngón tay và tầm soát ung thư tuyến tiền liệt (PSA) trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị với dutasteride. Dutasteride có thể được hấp thu qua da, do đó, các đối tượng chống chỉ định cần tránh tiếp xúc với viên nang bị vỡ, nếu có tiếp xúc, rửa nhanh với xà phòng và nước. Thận trọng khi dùng dutasteride với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Nam giới sử dụng dutasteride cần được theo dõi các thay đổi ở mô vú như u cục hoặc tiết dịch núm vú. Nam giới có vợ đang trong độ tuổi sinh sản, nên tránh tiếp xúc trực tiếp bằng cách sử dụng bao Cao Su.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dutasteride chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu.

8. Tác dụng không mong muốn

Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú: Bất lực Giảm ham muốn tình dục Rối loạn sự xuất tinh Rối loạn tuyến vú (phát triển vú ở đàn ông) Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc (chủ yếu là lông trên cơ thể), tăng sắc tố da Rối loạn tim: Suy tim bao gồm suy tim xung huyết, suy thất trái, suy tim cấp tính, sốc tim, suy thất trái cấp, suy thất phải, suy thất phải cấp, suy tâm thất, suy tim phổi, đau cơ tim phình to,... Đau tinh hoàn và sưng tấy Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa, nổi mày đay, phù nề cục bộ và phù mạch Rối loạn tâm thần: chán nản Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt

9. Tương tác với các thuốc khác

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

10. Dược lý

Dược lực học Nhóm dược lý: chất ức chế testosteron-5-alpha-reductase. Cơ chế: Dutasterid có khả năng ức chế hoạt động của 5a-reductase loại 1 và 2, là các isoenzym xúc tác cho quá trình chuyển từ testosteron thành Sa- dihydrotestosteron (DHT), nhờ đó làm giảm nồng độ của DHT trong máu. Dihydrotestosterone là 1 androgen chính tác động tới sự tăng sinh mô ở tuyến tiền liệt. 2.1.2 Dược động học Sau khi dùng, dutasteride được hấp thu vào huyết thanh trong vòng 1 đến 3 giờ, cho Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 60% và không bị ảnh hưởng khi có mặt thức ǎn. Thuốc có Thể tích phân bố lớn và ái lực gắn kết cao với protein huyết tương (> 99,5%), tập trung nhiều nhất ở trong tinh dịch (11,5%). Nồng độ thuốc trong máu đạt ổn định (40 ng/ml) sau khi sử dụng liều hàng ngày 6 tháng liên tục. Dutasterid bị chuyển hóa phần lớn khi qua gan, dưới tác động của cytochrom P4503A4 và 3A5, sản phẩm tạo thành gồm ba monohydroxylated và một dihydroxylated. Từ 1,0% đến 15,4% (trung bình 5,4%) liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong phân, còn lại là hỗn hợp của các chất chuyển hóa. Chỉ khoảng 0,1% liều được bài tiết qua nước tiểu. Việc thải trừ dutasterid thay đổi theo liều, bao gồm hai quá trình diễn ra song song song song, phụ thuốc và không phụ thuộc vào nồng độ. Ở liều chỉ định 5 mg/ ngày hoặc ít hơn, dutasterid có thời gian bán hủy từ 3 đến 9 ngày. Không có khác biệt có ý nghĩa khi dùng thuốc ở người già và bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan: nồng độ dutasterid trong huyết tương tăng đồng thời kéo dài thời gian bán thải dutasterid.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Các nghiên cứu ở người khi dùng dutasteride liều đơn 40 mg mỗi ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong vòng liên tục 7 ngày không gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho người sử dụng. Các dữ liệu quá liều dutasteride hiện nay còn rất hạn chế, không có thuốc giải độc dutasteride đặc hiệu. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ bị quá liều, nên kết hợp điều trị triệu chứng và hỗ trợ phục hồi thích hợp.

12. Bảo quản

Bảo quản thuốc có chứa dutasteride ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh độ ẩm cao và ánh sáng.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(9 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.8/5.0

7
2
0
0
0