lcp
OPT
Medigo - Thuốc và Bác Sĩ 24h

Đặt thuốc qua tư vấn ngay trên app

MỞ NGAY
Thuốc kháng nấm BIFITACINE hộp 2 vỉ x 15 viên

Thuốc kháng nấm BIFITACINE hộp 2 vỉ x 15 viên

Danh mục:Thuốc kháng nấm
Dạng bào chế:Viên nén
Số đăng ký:VD-34497-20
Nước sản xuất:Việt Nam
Hạn dùng:Xem trên bao bì sản phẩm
Vui lòng nhập địa chỉ của bạn, chúng tôi sẽ hiện thị nhà thuốc gần bạn nhất
Giao hàng
nhanh chóng
Nhà thuốc
uy tín
Dược sĩ tư vấn
miễn phí

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của BIFITACINE

Terbinafine hydrochloride (Terbinafin hydroclorid): 25mg

2. Công dụng của BIFITACINE

- Terbinafine hydrochloride được dùng uống để điều trị bệnh nhiễm nấm da ở da và móng tay, móng chân.
- Terbinafine hydrochloride cũng được dùng ngoài da để điều trị bệnh nấm da, lang ben và bệnh nấm Candida da.

3. Liều lượng và cách dùng của BIFITACINE

Người lớn Terbinafine đường uống:
- Điều trị bệnh nấm bẹn: Uống 250 mg/lần, 1 lần/ngày, trong 2 - 4 tuần. Dùng liều hàng ngày như trên trong 4 tuần để điều trị bệnh nấm da thân và trong tối đa 6 tuần để điều trị bệnh nấm da chân và nấm da đầu.
- Điều trị bệnh nấm móng (móng tay, móng chân): Uống 250 mg/lần, 1 lần/ngày, trong 6 - 12 tuần, nhưng có thể điều trị trong thời gian dài hơn đối với bệnh nấm móng chân.

4. Chống chỉ định khi dùng BIFITACINE

- Quá mẫn với terbinafine hoặc với bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

5. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Lưu ý với phụ nữ có thai
- Không dùng terbinafine uống trong thời kỳ mang thai, nên hoãn việc điều trị bệnh nấm da và nấm móng đến sau khi sinh con.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Terbinafine được phân bố trong sữa mẹ nên không dùng trong thời kỳ cho con bú (kể cả dạng bôi ngoài).

6. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

- Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của việc điều trị terbinafine đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Những bệnh nhân bị chóng mặt do tác dụng không mong muốn nên tránh lái xe hoặc sử dụng máy móc trong quá trình dùng thuốc.

7. Tác dụng không mong muốn

Thường gặp
- Terbinafine dùng uống: Đau đầu, ban, ngứa, mày đay, viêm mũi họng, ho, sung huyết mũi, đau họng, sổ mũi, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, mất hoặc rối loạn vị giác (đôi khi nặng dẫn đến chán ăn và sút cân), đau răng, bất thường về enzym gan, đau cơ, đau khớp.
Hiếm gặp
- Dị cảm, giảm cảm giác, chóng mặt, khó chịu, mệt nhọc, trầm cảm, lo âu.
- Phản ứng da nặng gồm phù mạch, nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử tiêu biểu bì nhiễm độc, lupus ban đỏ da và toàn thân, ứ mật, viêm gan, vàng da, suy gan.

8. Tương tác với các thuốc khác

- Các thuốc ức chế chuyển hóa terbinafine qua enzym cytochrom P450, như cimetidin, có thể làm tăng nồng độ huyết tương của terbinafine và các thuốc gây cảm ứng enzym cytochrom P450, như rifampicin, có thể làm làm giảm nồng độ huyết tương của terbinafine. Các rối loạn kinh nguyệt, kể cả xuất huyết, đã xảy ra ở người bệnh dùng thuốc tránh thai uống và terbinafine.
- Terbinafine ức chế chuyển hóa thông qua isoenzym CYP2D6 của cytochrom P450. Do đó, thuốc này có thể ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương của các thuốc bị chuyển hóa chủ yếu bởi enzym này như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn nhịp (như flecainid và propafenon), thuốc chẹn beta, các thuốc ức chế sự hấp thu lại serotonin chọn lọc (SSRI), các thuốc ức chế monoamin oxydase loại B, cần phải giảm liều lượng các thuốc này.
- Việc sử dụng đồng thời terbinafine uống và cyclosporin làm tăng sự thanh thải của cyclosporin 15%.
- Dùng đồng thời terbinafine uống và rifampin làm tăng sự thanh thải của terbinafine 100%.
- Dùng đồng thời terbinafine uống và warfarin làm tăng hoặc giảm thời gian prothrombin.
- Tránh dùng đồng thời terbinafine uống với bất cứ thuốc nào trong các thuốc sau đây: Pimozid, tamoxifen, thioridazin.

9. Dược lý

Dược lực học
- Terbinafine là một dẫn xuất tổng hợp của allylamin có hoạt tính chống nấm phổ rộng. Thuốc ngăn cản sinh tổng hợp ergosterol (thành phần chủ yếu của màng tế bào nấm) do ức chế enzym squalen monooxygenase (squalen 2,3-epoxydase). Điều này dẫn đến sự tích lũy squalen (là cơ chất của enzym) trong tế bào nấm và sự thiếu hụt sterol, đặc biệt ergosterol trong màng tế bào nấm, là những yếu tố gây chết tế bào nấm.
- Terbinafine có tác dụng diệt nấm hoặc kìm nấm tùy theo nồng độ thuốc và chủng nấm thực nghiệm. Thuốc có hoạt tính diệt nấm đối với nhiều loại nấm, gồm các nấm da như Trichophyton mentagophytes, T. rubrum, T.verrucosum, Microsporum gypseum, M. nanum, Epidermophyton floccosum; nấm sợi như Aspergillus; nấm lưỡng hình như Blastomyces; mốc và men như Candida albicans, C. parapsilosis và Scopulariopsis brevicaulis.
Động lực học
- Hấp thu: Terbinafine hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (> 70%). Sinh khả dụng đường uống khoảng 40% ở người lớn, 36 - 64% ở trẻ em do sự chuyển hóa ban đầu ở gan. Sinh khả dụng dạng dùng ngoài khoảng 5%.
- Phân bố: Terbinafine gắn tỷ lệ cao vào protein huyết tương (> 99%). Thể tích phân bố là 1000 lít. Thuốc được phân bố chủ yếu vào lớp sừng của da, lớp bã nhờn, móng chân, móng tay, tóc, ở đó thuốc đạt nồng độ cao hơn đáng kể so với nồng độ trong huyết tương.
- Chuyển hóa: Terbinafine chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
- Thải trừ: Thải trừ chủ yếu trong nước tiểu (70 - 75%). Thời gian bán thải khoảng 30 giờ.

10. Quá liều và xử trí quá liều

- Quá liều và độc tính: Kinh nghiệm lâm sàng về quá liều terbinafine còn hạn chế, có trường hợp sử dụng liều trên 5 g (gấp 20 lần liều điều trị hàng ngày) đã gây các tác dụng có hại, gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, phát ban, tiểu tiện nhiều, đau đầu.
- Cách xử lý khi quá liều: Điều trị triệu chứng.

11. Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Xem đầy đủ

Đánh giá sản phẩm này

(6 lượt đánh giá)
1 star2 star3 star4 star5 star

Trung bình đánh giá

4.3/5.0

2
4
0
0
0