
Đã duyệt nội dung

Dược sĩ Nguyễn Lâm Ngọc Tiên
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của HUTAXON 1G
Thuốc Hutaxon 1g chứa thành phần chính là Ceftriaxone sodium hàm lượng 1g cùng với các tá dược vừa đủ.
2. Công dụng của HUTAXON 1G
Được chỉ định trong các trường hợp:
Nhiễm trùng vùng tai, mũi, họng, tiết niệu, sinh dục, máu, da và tổ chức dưới da, cơ xương khớp.
Viêm màng não mủ, viêm phúc mạc, viêm đường mật.
Dự phòng nhiễm trùng trong và sau phẫu thuật.
Nhiễm trùng vùng tai, mũi, họng, tiết niệu, sinh dục, máu, da và tổ chức dưới da, cơ xương khớp.
Viêm màng não mủ, viêm phúc mạc, viêm đường mật.
Dự phòng nhiễm trùng trong và sau phẫu thuật.
3. Liều lượng và cách dùng của HUTAXON 1G
Liều dùng của thuốc Hutaxon tùy thuộc vào từng lứa tuổi, các thể bệnh khác nhau.
Người lớn và trẻ em lớn hơn 15 tuổi: 1-2 g/ngày, bệnh nặng 4 g/ngày.
Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến dưới 15 tuổi: 20-80 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh từ 0 đến 15 ngày: 20-50 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân viêm màng não: 100mg/kg/ngày, dùng hết trong 1 lần.
Dự phòng trong và sau phẫu thuật: 1-2 g trước khi thực hiện phẫu thuật từ 30-90 phút.
Người lớn và trẻ em lớn hơn 15 tuổi: 1-2 g/ngày, bệnh nặng 4 g/ngày.
Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến dưới 15 tuổi: 20-80 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh từ 0 đến 15 ngày: 20-50 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân viêm màng não: 100mg/kg/ngày, dùng hết trong 1 lần.
Dự phòng trong và sau phẫu thuật: 1-2 g trước khi thực hiện phẫu thuật từ 30-90 phút.
4. Chống chỉ định khi dùng HUTAXON 1G
Quá mẫn với cephalosporin.
5. Thận trọng khi dùng HUTAXON 1G
- Quá mẫn với penicillin, người suy thận, tiền sử bệnh dạ dày - ruột, bệnh đại tràng.
- Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ dưới 6 tháng tuổi không dùng.
- Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ dưới 6 tháng tuổi không dùng.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chống chỉ định
7. Quá liều và xử trí quá liều
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
8. Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.