
Đã duyệt nội dung

Dược sĩ Nguyên Đan
Đã duyệt nội dung
Thông tin sản phẩm
1. Thành phần của Telmisartan 40mg Khapharco
Mỗi viên chứa hoạt chất: Telmisartan.....40mg
2. Công dụng của Telmisartan 40mg Khapharco
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch: giảm tỷ lệ tử vong tim mạch ở người lớn:
+ Bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên) hoặc
+ Đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch: giảm tỷ lệ tử vong tim mạch ở người lớn:
+ Bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên) hoặc
+ Đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích.
3. Liều lượng và cách dùng của Telmisartan 40mg Khapharco
- Cách dùng: Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữaăn.
- Liều dùng
+ Người lớn: 40mg/1 lần/ngày. Nếu cần, có thểtăng tới liều tối đa 80mg/1 lần/ngày. Telmisartan có thể kết hợp với thuốclợi tiểu loại thiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tănghuyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.
+ Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
+ Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa, liều hàngngày không được vượt quá 40 mg/1 lần/ngày.
+ Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
+ Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
- Liều dùng
+ Người lớn: 40mg/1 lần/ngày. Nếu cần, có thểtăng tới liều tối đa 80mg/1 lần/ngày. Telmisartan có thể kết hợp với thuốclợi tiểu loại thiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tănghuyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.
+ Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
+ Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa, liều hàngngày không được vượt quá 40 mg/1 lần/ngày.
+ Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
+ Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Chống chỉ định khi dùng Telmisartan 40mg Khapharco
- Thuốc Telmisartan 40mg chống chỉ địnhtrong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào củathuốc.
- Phụ nữ có thai. Người cho con bú.
- Suy thận nặng.
- Suy gan nặng. Tắc mật.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào củathuốc.
- Phụ nữ có thai. Người cho con bú.
- Suy thận nặng.
- Suy gan nặng. Tắc mật.
5. Thận trọng khi dùng Telmisartan 40mg Khapharco
- Theo dõi nồng độ kali máu, đặc biệtở người cao tuổi và người suy thận. Giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này.
- Người hẹp van động mạch chủ hoặcvan hai lá.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng.
- Bệnh nhân có nguy cơ bị mất nước(giảm thể tích và natri máu do nôn, ỉa lỏng, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng Telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
- Loét dạ dày - tá tràng thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày - ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày - ruột).
- Suy gan mức độ nhẹ và trung bình.
- Hẹp động mạch thận.
- Suy chức năng thận nhẹ và trung bình.
- Người hẹp van động mạch chủ hoặcvan hai lá.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng.
- Bệnh nhân có nguy cơ bị mất nước(giảm thể tích và natri máu do nôn, ỉa lỏng, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng Telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
- Loét dạ dày - tá tràng thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày - ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày - ruột).
- Suy gan mức độ nhẹ và trung bình.
- Hẹp động mạch thận.
- Suy chức năng thận nhẹ và trung bình.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thận trọng khi dùng Telmisartan cho 3 tháng đầu thai kỳ.
- Không dùng cho phụ nữ có thai từ tháng thứ 3 trở đi.
- Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
- Không dùng cho phụ nữ có thai từ tháng thứ 3 trở đi.
- Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng cho người láitàu xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.
8. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng thuốc Telmisartan 40mg,bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Thường gặp, ADR >1/100
+ Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóngmặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.
+ Thần kinh trung ương: Tình trạngkích động.
+ Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đaubụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.
+ Tiết niệu: Giảm chức năng thận,tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
+ Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễmkhuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảynước mũi, hắt hơi, đau họng).
+ Xương - khớp: Đau lưng, đau và cothắt cơ.
+ Chuyển hóa: Tăng kali máu.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Chưa có thông tin.
- Hiếm gặp, 1/10000 < ADR <1/1000
+ Toàn thân: Phù mạch.
+ Mắt: Rối loạn thị giác.
+ Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyếtáp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trịbằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).
+ Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày - ruột.
+ Da: Ban, mày đay, ngứa.
+ Gan: Tăng enzym gan.
+ Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầutrung tính.
+ Chuyển hóa: Tăng acid uric máu,tăng cholesterol máu.
- Thường gặp, ADR >1/100
+ Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóngmặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.
+ Thần kinh trung ương: Tình trạngkích động.
+ Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đaubụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.
+ Tiết niệu: Giảm chức năng thận,tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
+ Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễmkhuẩn đường hô hấp trên (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, sung huyết mũi, chảynước mũi, hắt hơi, đau họng).
+ Xương - khớp: Đau lưng, đau và cothắt cơ.
+ Chuyển hóa: Tăng kali máu.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Chưa có thông tin.
- Hiếm gặp, 1/10000 < ADR <1/1000
+ Toàn thân: Phù mạch.
+ Mắt: Rối loạn thị giác.
+ Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyếtáp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trịbằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).
+ Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày - ruột.
+ Da: Ban, mày đay, ngứa.
+ Gan: Tăng enzym gan.
+ Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầutrung tính.
+ Chuyển hóa: Tăng acid uric máu,tăng cholesterol máu.
9. Tương tác với các thuốc khác
- Digoxin: Dùng đồng thời với Telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng Telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.
- Các thuốc lợi niệu:b Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Telmisartan.
- Warfarin: Dùng đồng thời với Telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali máu khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali máu của Telmisartan.
- Các thuốc lợi niệu:b Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Telmisartan.
- Warfarin: Dùng đồng thời với Telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.
- Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali máu khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali máu của Telmisartan.
10. Dược lý
Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin; các chất đối kháng angiotensin II, đơn chất.
Mã ATC: C09CA07.
Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu và có tác động đường uống trên thụ thể angiotensin II (typ AT1). Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II do có ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1, thụ thể này chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện bất kỳ hoạt tính chủ vận từng phần nào trên thụ thể AT1. Telmisartan gắn kết bền vững, lâu dài và có chọn lọc trên thụ thể AT1. Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này cũng như ảnh hưởng của sự kích thích quá mức của chúng bởi angiotensin II khi telmisartan làm tăng nồng độ angiotensin II. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tương. Telmisartan không ức chế renin trong huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (kinase II), enzym này cũng có tác dụng thoái hóa bradykinin. Vì vậy, không có tác dụng không mong muốn do bradykinin gián tiếp gây ra.
Ở người, liều 80mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế được duy trì hơn 24 giờ và vẫn còn hiệu lực đến 48 giờ.
Sau liều khởi đầu của telmisartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ từ từ trở nên rõ rệt trong vòng 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp thường đạt tối đa sau 4-8 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.
Mã ATC: C09CA07.
Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu và có tác động đường uống trên thụ thể angiotensin II (typ AT1). Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II do có ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1, thụ thể này chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Telmisartan không thể hiện bất kỳ hoạt tính chủ vận từng phần nào trên thụ thể AT1. Telmisartan gắn kết bền vững, lâu dài và có chọn lọc trên thụ thể AT1. Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này cũng như ảnh hưởng của sự kích thích quá mức của chúng bởi angiotensin II khi telmisartan làm tăng nồng độ angiotensin II. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tương. Telmisartan không ức chế renin trong huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (kinase II), enzym này cũng có tác dụng thoái hóa bradykinin. Vì vậy, không có tác dụng không mong muốn do bradykinin gián tiếp gây ra.
Ở người, liều 80mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế được duy trì hơn 24 giờ và vẫn còn hiệu lực đến 48 giờ.
Sau liều khởi đầu của telmisartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ từ từ trở nên rõ rệt trong vòng 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp thường đạt tối đa sau 4-8 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài.
11. Quá liều và xử trí quá liều
- Làm gì khi dùng quá liều?
+ Biểu hiện quá liều cấp và/hoặc mạn: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp.
+ Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Làm gì khi quên 1 liều?
+ Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
+ Biểu hiện quá liều cấp và/hoặc mạn: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp.
+ Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Làm gì khi quên 1 liều?
+ Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
12. Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30°C